Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Lập trình cho Pocket PC

Nguyễn Tuấn Anh – email: tuananhk43@yahoo.com
dụng Smart Device Extensions để phát triển các ứng dụng trên Windows CE như phát triển các
ứng dụng trên Windows 2000 or XP.
Tạo ứng dụng cho các thiết bị Pocket PC
Chúng ta sẽ tạo một ứng dụng đơn giản “Hello World” bằng ngôn ngữ C#.
Bước 1: Khi chúng ta chạy Visual Studio .NET lần đâu, sẽ hiển thị Start Page, như hình
2. Để tạo ứng dụng mới, bấm vào nút có nhãn New Project gần phía dưới của màn hình. Hoặc
vào menu File -> New -> Project hoặc sử dụng Ctrl+ Shift +N.
Hình 1.1. Start Page được hiển thị khi chạy Visual Studio .NET.

Bước 2: Sau khi chọn New Project, một hộp thoại xuất hiện ra cho phép chúng ta chọn
kiểu dự án. Lựa chọn mục Visual C# Project và Smart Device Application như hình 1.2. Điền tên
dự án vào mục Name, và nơi chứa dự án vào mục Localtion.
Hình 1.2. Hộp thoại tạo một Visual C# Smart Device Application

Bước 3: Hộp thoại tiếp theo như hình 1.3. Hộp thoại này chia làm hai phần:
- "What platform do you want to target?" Phần này cho phép chúng ta chọn kiểu thiết bị
mà chúng ta muốn phát triển trên nó. Chúng ta sẽ chọn nền tảng Pocket PC, điều này có nghĩa

5
Nguyễn Tuấn Anh – email: tuananhk43@yahoo.com
ứng dụng của chúng ta sẽ chạy trên tất cả các thiết bị hỗ trợ hệ điều hành Pocket PC, bao gồm cả
SmartPhones.
- "What project type do you want to create?": Windows Application, Class Library, Non-
graphical Application, và Empty Project. Chúng ta sẽ chọn Windows Application. Kiểu dự án
này thiết lập form chính tự động và cung cấp môi trường thiết kế đồ họa giúp dễ dàng thêm các
điều khiển vào ứng dụng.
Hình 1.3. Lựa chọn nền tảng và mẫu ứng dụng
- Class Library: sử dụng để tạo ra các thư viện liên kết động (DLL) cho .NET Compact
Framework.
- Non-graphical Application: cho phép người sử dụng tạo ra các ứng dụng kiểu console,
những ứng dụng loại này hữu dụng trên các thiết bị chạy hệ điều hành Windows CE cung cấp
nhắc nhở dòng lệnh. Non-graphical Application thiết lập số lượng nhỏ nhất mã nguồn bắt đầu vì
vậy người sử dụng có thể.
- Non-graphical Application: Tạo ứng dụng không dùng đồ họa.
- Empty Project: tạo một file mã nguồn rỗng. Khi đó người sử dụng phải tự đưa vào tất cả
mã nguồn để thiết lập giao diện.
Bước 4: Sau khi bạn lựa chọn như hình 1.3, bấm OK. Visual Studio tự động kích hoạt
Smart Device Extensions và đưa đến phần thiết kế Forms, như hình 1.4. Thiết kế Forms giống
như thiết kế được sử dụng trong các dự án desktop.

6
Nguyễn Tuấn Anh – email: tuananhk43@yahoo.com
Hình 1.4. Thiết kế Forms xuất hiện sau khi dự án được tạo
Bước 5: Bên trái của phần thiết kế Forms, là nhãn Toolbox. Bấm vào đó đưa đến cho
chúng ta hộp công cụ Toolbox, như hình 1.5.
Hình 1.5. Hộp công cụ Toolbox cho dự án Smart Device Application

7
Nguyễn Tuấn Anh – email: tuananhk43@yahoo.com
Bước 6: Tất cả các điều khiển trong hộp công cụ đều có thể sử dụng trong các dự án
.NET Compact Framework. Kéo một số điều khiển vào Forms như hình 1.6.
Hình 1.7. Sau khi kéo một số điều khiển vào Forms.
Bước 7: Bấm đúp vào nút có nhãn button1, IDE đưa đến phần soạn thảo mã nguồn và
con trỏ sẽ nhấp nháy ở trong phương thức button1_Click. Chúng ta sẽ đưa vào một số dòng lệnh
như hình 1.7.

8
Nguyễn Tuấn Anh – email: tuananhk43@yahoo.com
Hình 1.7. Visual Studio hiển thị mã lệnh khi nút trong Form được bấm đúp.
Bước 8: Bây giờ chúng ta có thể biên dịch và triển khai trên thiết bị. Để triển khai trên
thiết bị và chạy ứng dụng, chọn Debug, Start Without Debugging. Trước tiên Visual Studio biên
dịch mã nguồn và đưa cho chúng ta hộp thoại Deploy SmartDeviceApplication, như hình 1.8.
Hình 1.8. Trước khi triển khai ứng dụng trên thiết bị, Visual Studio đưa ra hộp thoại.
Bước 9: Để chạy thử ứng dụng trên máy tính Desktop, chúng ta chọn Pocket PC 2002
Emulator. Nếu muốn chạy thử trên thiết bị thực, chúng ta chọn Pocket PC Device. Phải đảm bảo
rằng thiết bị đã được kết nối thông quan đường ActiveSync trước khi triển khai ứng dụng trên
thiết bị. Sau đó chọn Deploy.
Bước 10: Visual Studio cài đặt .NET Compact Framework và chạy ứng dụng. Nếu chúng
ta bấm vào nút Button1, chúng ta nhận được thông báo “Hello World” như hình 1.9.

9
Nguyễn Tuấn Anh – email: tuananhk43@yahoo.com
Hình 1.10. Thiết bị emulator chạy ứng dụng hello world.
1.2 Các thiết bị phi chuẩn
.NET Compact Framework có thể chạy trên rất nhiều các thiết bị phần cứng chạy
Windows CE. Bảng 1.2 cho chúng ta thấy các bộ xử lý được hỗ trợ bởi .NET Compact
Framework và các hệ điều hành hỗ trợ cho các bộ xử lý.
.NET Compact Framework được lưu trữ như là một file CAB trên máy Desktop. Chỉ có
một file CAB duy nhất cho mỗi hệ điều hành và kiểu bộ xử lý mà .NET Compact Framework hỗ
trợ. Smart Device Extensions đưa file CAB phù hợp vào thiết bị khi nó xác định thiết bị không
cài đặt .NET Compact Framework. Trong phần này, chúng ta thảo luận chi tiết bộ xử lý làm việc
như thế nào và làm thế nào để tự triển khai các file CAB nếu không thể triển khai tự động.
Tất cả các thiết bị Pocket PC chạy hệ điều hành Pocket PC version 2003 hoặc mới hơn
đều có .NET Compact Framework trong ROM. Nếu chúng ta không thể triển khai hoặc gỡ lỗi
ứng dụng trên các thiết bị, trong phần này chúng ta sẽ học cách làm thế nào để Smart Device
Extensions kết nối với các thiết bị để gỡ lỗi và triển khai và thảo luận một vài vấn đề liên quan.
Bảng 1.2. Các bộ xử lý và hệ điều hành được .NET Compact Framework hỗ trợ
Tên CPU Phiên bản hệ điều hành hỗ trợ
Intel ARM 4 Pocket PC 2000, 2002, 2003, và WinCE 4.1 hoặc mới hơn
Intel ARM 4i Pocket PC 2000, 2002, 2003, và WinCE 4.1 hoặc mới hơn
Hitachi SH3 Pocket PC 2000, 2002, 2003, và WinCE 4.1 hoặc mới hơn
Hitachi SH4 Pocket PC 2003 và WinCE 4.1 hoặc mới hơn

10
Nguyễn Tuấn Anh – email: tuananhk43@yahoo.com
Intel 80x86 Pocket PC 2000, 2002, 2003, và WinCE 4.1 hoặc mới hơn
MIPS 16 Pocket PC 2000, 2002, 2003, và WinCE 4.1 hoặc mới hơn
MIPS II Pocket PC 2000, 2002, 2003, và WinCE 4.1 hoặc mới hơn
MIPS IV Pocket PC 2000, 2002, 2003, và WinCE 4.1 hoặc mới hơn
Bảng 1.2 mô tả .NET Compact Framework chạy trên nhiều phần cứng. Có ba mức hỗ trợ
cho các thiết bị phi chuẩn:
- Hỗ trợ đầy đủ triển khai và gỡ lỗi: mức hỗ trợ này có nghĩa IDE có thể triển khai cùng
với thiết bị và gỡ lỗi mã nguồn đang chạy trên thiết bị.
- Hỗ trợ triển khai: có nghĩa IDE chỉ có thể triển khai trên thiết bị nhưng không thể gỡ lỗi
chạy trên thiết bị.
- Hỗ trợ Target: có nghĩa là chúng ta có thể phát triển ứng dụng bằng Visual Studio
nhưng chúng ta phải tự cài đặt Compact Framework trên thiết bị và sao chép vào thiết bị.
Kết nối Visual Studio với các thiết bị
Để thiết lập giao tiếp Visual Studio với thiết bị, chúng ta làm theo các bước sau:
Bước 1: Chọn Tools, Options trong Visual Studio.
Bước 2: Bấm đúp trên mục Device Tools và chọn Devices. Xem hình hình 1.11.
Hình 1.11. Sử dụng hộp thoại kết nối thiết bị để chọn kiểu thiết bị muốn kết nối.

Bước 3: Chọn nền tảng Pocket PC hay Windows CE.
Bước 4: Chọn kiểu thiết bị mà chúng ta muốn triển khai ứng dụng trên đó. Hình 1.11 cho
phép chọn Emulator hoặc thiết bị Pocket PC.
Bước 5: Lựa chọn cách thức truyền tin được dùng. Thiết bị Pocket PC có hai lựa chọn là:
kết nối TCP và IRDA.

11
Nguyễn Tuấn Anh – email: tuananhk43@yahoo.com
Kết nối TCP Connect Transport có nghĩa là thiết bị desktop sẽ kết nối với
ConmanClient.exe trên thiết bị bằng kết nối TCP.
Kết nối IRDA Tranport sử dụng IRDA trên thiết bị để kết nối. Điều này rất hữu ích khi
máy tính của chúng ta là laptop có cổng IRDA.
Bước 6: Nếu chọn TCP Connect Transport, sau đó bạn có thể thay đổi bằng cách chọn
nút Configure… sau đó sẽ nhận được như hình 1.12.
Hình 1.12. TCP Connect Transport cho phép chúng ta thiết lập kết nối tới thiết bị TCP.
Bước 7: Hộp thoại như hình 12 cho phép chúng ta thiết lập địa chỉ IP cho thiết bị. Nếu
thiết bị kết nối bằng ActiveSync, Visual Studio có thể tự động điền nhận ra địa chỉ. Bạn có thể
lựa chọn sử dụng số hiệu cổng khác với cổng 5656. Để không sử dụng cổng mặc định, bạn phải
tự cấu hình ConmanClient.exe trên thiết bị


12
Nguyễn Tuấn Anh – email: tuananhk43@yahoo.com
Chương 2 Thiết kế các ứng dụng GUI bằng Windows Forms
2.1 Những điều khiển không hỗ trợ
Sau đây là danh sách các điều khiển không được .NET Compact Framework hỗ trợ.
• CheckedListBox
• ColorDialog
• ErrorProvider
• FontDialog
• GroupBox
• HelpProvider
• LinkLabel
• NotificationBubble
• NotifyIcon
• All Print controls
• RichTextBox
• Splitter
2.2 Những hàm .NET Compact Framework không hỗ trợ
Danh sách các hàm .NET Compact Framework không hỗ trợ.
• AcceptButton
• CancelButton

• AutoScroll

• Anchor


Giao diện đa tài liệu (
MDI
)
• KeyPreview

• TabIndex

• TabStop


Kéo thả

Tất cả các khả năng in ấn

Các điều khiển
Hosting

ActiveX


13
Nguyễn Tuấn Anh – email: tuananhk43@yahoo.com
2.3 Thiết kế Form trên Visual Studio .NET
Thiết kế Form bằng Visual Studio .NET cho phép chúng ta thiết kế giao diện ứng dụng
trực quan bằng cách kéo thả các điều khiển. Bạn có thể điều chỉnh vị trí các điều khiển, thiết lập
các thuộc tính thông qua cửa sổ thuộc tính, và tạo các sự kiện cho các điều khiển.
2.3.1 Cửa sổ thiết kế Forms
Khi chúng ta tạo một dự án Smart Device Extension (SDE), là một ứng dụng cửa sổ,
Visual Studio .NET sẽ mở dự án trong phần hiển thị thiết kế. Chúng ta có thể lựa chọn thiết kế từ
menu View để đưa vào khung nhìn của dự án. Hình 2.1 đưa đến cho chúng ta Form Designer của
dự án SDE Pocket PC trong khung nhìn Designer.
Chú ý rằng thành phần
mainMenu1
ở phía dưới của cửa sổ thiết kế. Khu thiết kế danh
riêng cho các điều khiển, những điều khiển không có sự thể hiện trực quan, giống như là điều
khiển
MainMenu
, điều khiển
ContextMenu
, điều khiển
Timer
, và còn nhiều điều khiển khác.
Hình 2.1. SDE Pocket PC trong màn hình Designer view
Khi Form Designer được sử dụng để xây dựng ứng dụng, phương thức
InitializeComponent
chứa đựng mã nguồn để xây dựng giao diện của ứng dụng. Mã nguồn
này có ảnh hướng lớn đến quá trình thực hiện nếu form của bạn chứa đựng một vài điều khiển
ẩn. Trên .NET Compact Framework đề nghị các cửa sổ được tạo theo hướng từ trên xuống. Ví
dụ, nếu một panel được đặt trên form và panel đó chứa một vài điều khiển, panel đó sẽ được
thêm vào form, và sau đó các điều khiển mới được thêm vào panel.
2.3.2 Cửa sổ ToolBox
Cửa sổ
ToolBox
chứa đựng tất cả các điều khiển của .NET Compact Framework mà
chúng ta có thể thêm vào ứng dụng. Để thêm một điều khiển vào ứng dụng vào lúc thiết kế rất dễ
như là kéo một điều khiển từ
ToolBox
và thả vào Forms của ứng dụng trong cửa sổ Form
Designer. Hình 2.2

14

Xem chi tiết: Lập trình cho Pocket PC


Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2014

Chất lượng SP tại tổng cty dệt may VN

Đề án chuyên ngành Quản trị chất lợng
H : hệ số phẩm cấp bình quân
Q
i
: số lợng sản phẩm loại i
P
i
: đơn giá sản phẩm loại i
P
1
: đơn giá sản phẩm loại 1
b. nhóm chỉ tiêu không thể so sánh đợc .
- Độ bền (tuổi thọ sản phẩm ) là thời gian sử dụng sản phẩm cho đến khi
sản phẩm đó h hỏng hoàn toàn , nó đợc tính bằng thời gian sử dụng trung bình .
- Độ tin cậy của sản phẩm là thời gian sử dụng trong điều kiện bình thờng
vẫn giữ nguyên đợc đặc tính của nó , các chỉ tiêu phản ánh bao gồm : xác suất
sử dụng không hỏng ,cờng độ xảy ra khi hỏng , khối lợng công việc trung bình
đến khi hỏng .
2. Đặc điểm chất lợng sản phẩm
- Chất lợng đợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu . Nếu một sản phẩm vì lý do
nào đó mà không đáp ứng đợc nhu cầu , không đợc thị trờng chấp nhận thì bị
coi là chất lợng kém , cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có
thể rất hiện đại .
- Do chất lợng đợc do bởi sự thoả mãn nhu cầu . Mà nhu cầu thì lại luôn
biến đổi nên chất lợng cũng phải luôn biến đổi theo thời gian theo nhu cầu của
khách hàng , theo thời gian và không gian trong mỗi điều kiện sử dụng . Vì vậy
, phải định kỳ xem xét lại các yêu cầu chất lợng .
- Khi đánh giá chất lợng của một đối tợng , ta phải xét và chỉ xét tới mọi
đặc tính của đối tợng có liên quan tới sự thoả mãn những nhu cầu cụ thể. Trong
tình huống hợp đồng hay đã đợc định chế thì thờng các nhu cầu đã qui định
trong các tình huống khác , các nhu cầu tiềm ẩn cần đợc tìm ra và xác định .
- Chất lợng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm ,hàng hoá mà ta
vẫn hiểu hàng ngày. chất lợng có thể áp dụng cho mọi thực thể ,đo có thể là sản
phẩm, một hoạt động, một quá trình, một doanh nghiệp hay môt con ngời.
- Cần phân biệt giữa chất lợng và cấp chất lợng . Cấp chất lợng là phẩm
cấp hay thứ hạng định cho các đối tợng có cùng chức năng sử dụng nhng khác
nhau về yêu cầu chất lợng .
3. Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm
* Nhu cầu thị trờng .
Nhu cầu là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ
một doanh nghiệp nào. Việc sản xuất cái gì ? với khối lợng bao nhiêu ? sản xuất
bằng công nghệ gì ? và với mức chất lợng nh thế nào hoàn toàn do thị trờng
quyết định . Cơ cấu ,tính chất và xu hớng vận động của nhu cầu tác động lớn
tới chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp . chất lợng có thể đợc đánh giá cao ở
thị trờng này nhng lại thấp ở thị trờng khác. Vì vậy chất lợng sản phẩm luôn đợc
gắn với nhu cầu thị trờng.
* Lực lợng lao động của doanh nghiệp .
Con ngời giữ vị trí quan nhất trong doanh nghiệp , quyết định tới sự thành
bại và đạt đợc mục tiêu cuả doanh nghiệp , đăc biệt với doanh nghiệp det may
can nhiêu sc lao động chân tay và trí óc cho một sản phẩm . Tuy với trình độ tay
nghề của công nhân không nhất thiết phải cao lắm nhng cũng đòi hỏi độ khéo
SVTH: Chu Thị Lan
Đề án chuyên ngành Quản trị chất lợng
léo cao nhận thức rõ về qui trình công nghệ và kỹ thuật chuyên môn , kinh
nghiệm , kỹ năng thực hành của ngời lao động với tay nghề phù hợp với công
nghệ sản xuất nhng chất lợng không chỉ phụ thuộc vào trình độ của lao động mà
còn phụ thuộc vào ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác của tham gia của ng-
ời lao động . Do vậy muốn đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lợng sản
phẩm thì phải quan tâm tới đầu t phát triển không ngừng nâng cao cao chất lợng
nguồn nhân lc . Đây cũng là nhiệm vụ cục kỳ quan trọng của quản chất lợng .
*Khả năng về công nghệ của doanh nghiệp .
Với mỗi doanh nghiệp ,công nghệ luôn là những yếu tố quan trọng tác
động nhiều nhất tới chất lợng sản phẩm. Chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp
phụ thuộc rất lớn vào trình độ công nghệ hiên đại hay không ? cơ cáu tính đồng
bộ . đặc biệt là với những doanh nghiệp có trình độ tự động hoá cao mặc dù
với doanh nghiệp det may thì không cân thiết trình độ hiên đại hoá quá cao sẽ
gây ra sự tốn kém không cần thiết nhng cũng cần trình độ hiện đại hoá ở một số
khâu kỹ thuật cao sẽ nâng cao chất lợng và năng xuất hơn . Trình độ công nghệ
của doanh nghiệp không thể tách dời trình độ công nghệ trên thế giới . Do đó ,
doanh nghiệp muốn sản xuất sản phẩm có chất lợng có đủ sức cạnh tranh thì các
doanh nghiệp phải có các chính sách công nghệ phù hợp , cho phép ứng dụng
các thành tựu khoa học của thế giới đồng thời khai thác tối đa nguồn công nghệ
sẵn có nhằm tạo ra sản phẩm có chất lợng cao với chi phí hợp lý .
*Nguyên vật liệu .
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng đặc biệt với ngành dệt may thì nó lại
càng khẳng định tầm quan trọng của mình hơn nữa vì trong ngành dệt may nó là
yếu tố chủ yếu làm lên sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm . Nó là yếu tố trực tiếp ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm
*Trình độ quản lý của doanh nghiệp .
Trình độ quản lý nói chung và quản lý chất lợng nói riêng là một nhân tố
quan trọng cơ bản thúc đẩy nhanh tốc độ cải tiến chất lợng sản phẩm . Các
chuyên gia chất lợng cho rằng trong thục tế có tới 80% các vấn đề là do quản lý
gây ra. Vì vậy ngày nay nói đến quản lý chất lợng ngời ta cho rằng đó chính là
chất lợng quản lý .
* Sự phức tạp của sản phẩm .
Ngoài ra các yếu tố trên ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm còn có một yếu
tố khác cũng không kém phần quan trọng đó chính là sự phúc tạp của sản
phẩm . Một sản phẩm càng phức tạp thì đòi hỏi độ chính xác càng cao , và trình
độ công nghệ cũng phải hiện đại hơn ,cũng nh vậy đối với trình độ tay nghề của
công nhân cũng phải cao hơn và thành thạo hơn .
4. Vai trò của chất lợng và nâng cao chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm đã đợc chú trọng từ năm 1700 trơc công nguyên. Khi
đó vua sứ babykon , ông Hammurabi đã cho ra đời bộ luật rất nghiêm ngặt về
yêu cầu chất lợng đối với sản phẩm xây dựng có tên là Codex Hammurabi .
Theo bộ luật này nếu công trình xây dựng không phù hợp với yêu cầu thì các
chuyên gia xây dựng phải chịu những hình phạt rất nặng lề .
SVTH: Chu Thị Lan
Đề án chuyên ngành Quản trị chất lợng
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-kỹ thuật -công nghệ trong
nền công nghiệp hiện đại và những quan niệm mới về chất lợng , những yêu cầu
về chất lợng đã trở lên đồng bộ và đầy đủ hơn . Đặc biệt với xu thế toàn cầu hoá
nền kinh tế và sự hình thành các khu vực kinh tế trên thế giới đã đặt doanh
nghiệp trớc sức ép lớn của thị trờng .
Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng là lợi
nhuận, lợi nhuận là động lực thúc đẩy các nhà doanh nghiệp bỏ vốn ra để kinh
doanh . Nhng để có đợc lợi nhuận cao , trớc đây các doanh nghiệp dùng các
công cụ sản lợng , giá cả để cạnh tranh nhng tới nay điều đó không còn phù hợp
nữa mà thứ để cạnh tranh phù hợp giờ là chất lợng sản phẩm . Đối với doanh
nghiệp , chất lợng cao sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh , đẳm bảo an toàn cho
ngời sử dụng khi sử dụng sản phẩm , tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở
đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp . Còn đối với nền kinh tế quốc dân , chất l-
ợng sản phẩm tốt , đặc biệt đối với những sản phẩm xuất khẩu , sẽ làm tăng uy
tín của nớc đó trên thị trờng quốc tế .
Việc Việt Nam gia nhập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và
trong tơng lai sẽ hình thành khu vực mậu dịch tự do (FTA) bao gồm các nớc
ASEAN và Trung Quốc một thị trờng to lớn gần 2 tỷ dân sẽ đặt các doanh
nghiệp Việt Nam trớc những cơ hội kinh doanh mới cùng với những thách thức
to lớn từ thị trờng trong nớc và khu vực . Khi đó hàng rào thuế quan không còn
là yếu tố ngăn cản sự thâm nhập vào thị trờng Việt Nam của các doanh nghiệp
trong khối mà chỉ còn lại một hàng rào duy nhất đó là chất lợng .
Điều này buộc các doanh nghiệp Việt Nam từ bây giờ phải tìm mọi cách
để nâng cao chất lợng , tạo dựng uy tín và thơng hiệu sản phẩm trong lòng ngời
tiêu dùng .
Nâng cao chất lợng sản phẩm có tầm quan trọng sống còn đối với các
doanh nghiệp . chất lợng , giá cả và thời gian giao hàng là một trong ba yếu tố
quan trọng nhất quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp . Trong
điều kiện mở rộng giao lu kinh tế quốc tế nh hiện nay doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển thì phải tìm đợc thế mạnh cạnh tranh của mình . chất lợng sản
phẩm là một trong những chiến lợc cạnh tranh cơ bản nhất của rất nhiều doanh
nghiệp trên thế giới hiện nay. Nhờ chất lợng cao làm tăng uy tín của doanh
nghiệp , giữ đợc khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới mở rông thị trờng ,
tạo ra công ăn việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động .
Nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ làm tăng năng suất lao động của doanh
nghiệp nhờ sản phẩm lam ra có giá trị lớn hơn , bảo vệ môi trờng , và đảm bảo
an toàn khi sử dụng , nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh từ
đó tạo cơ sở cho sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp .
Đứng trên giác độ nền kinh tế quốc dân, nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ
làm tăng năng suất lao động xã hội, chất lợng sản phẩm tăng sẽ dẫn đến tăng
giá trị sử dụng và lợi ích kinh tế xã hội trên một đơn vị chi phí đầu vào, tiết
kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trờng. Vì vậy, nâng cao chất lợng không chỉ
là vấn đề của doanh nghiệp mà còn là chiến lợc quan trọng trong phát triển kinh
tế xã hội của đất nớc.
SVTH: Chu Thị Lan
Đề án chuyên ngành Quản trị chất lợng
5. Một số yêu cầu đối với việc nâng cao chất lợng sản phẩm.
Thứ nhất, Nâng cao chất lợng sản phẩm là để đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của ngời sử dụng. Đây là yêu cầu đầu tiên và là quan trọng nhất. Nhu cầu của
ngời tiêu dùng luôn biến động theo xu hớng tăng lên vì vậy nâng cao chất lợng
sản phẩm cũng phải tuân theo xu hớng này.
Thứ hai, Nâng cao chất lợng phải đi đôi với giảm chi phí. Xu hớng của
ngời tiêu dùng là muốn có những sản phẩm có chất lợng cao hơn nhng với giá
thấp hơn.
Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp khi nâng cao chất lợng
sản phẩm là không đợc làm chi phí tăng lên một cách đội biến mà phải luôn tìm
cách giảm thiểu những chi phí không phù hợp.
Thứ ba, Nâng cao chất lợng cần gắn với nâng cao trách nhiệm với xã hội.
Nâng cao chất lợng phải đồng thời giảm đợc ô nhiễm môi trờng, các chất thải
trong quá trình sản xuất phải đợc xử lý trớc khi thải ra môi trờng bên ngoài và
sản phẩm phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trờng khi sử dụng.
Mặt khác, nâng cao chất lợng phải đi đôi với đảm bảo an toàn lao động
cho ngời lao động, thời gian làm thêm giờ phải tuân theo luật định của quốc gia
và quốc tế , phải phù hợp với khả năng của ngời lao động , lực lợng lao động
phải trong độ tuổi lao động.
Một sản phẩm dù có chất lợng cao đến đâu nhng no đợc sản xuất trong
điều kiện không an toàn vời ngời lao động , gây ô nhiễm môi trờng cũng không
đợc thị trờng chấp nhận , đặc biệt với các thị trờng khó tính nh Mỹ- Eu-Nhật
bản .
Đây là tiêu chuẩn bắt buộc trong tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA8000.
II. chất lợng sản phẩm dệt may và chất lợng áo phông .
1. Một số khái niệm có liên quan
- Chất lợng của ngành dệt( hay chất lợng của chất vải )
Đó là chất lợng sản phẩm đầu ra của ngành dẹt nó cũng co liên quan trực
tiếp tới chất lợng sản phẩm của ngành may vì đó là nguyên vật liệu chính cấu
tạo lên sản phẩm của ngành may đặc biệt với chất lợng mặt hàng áo phông thì
điều này càng trở lên quan trọng hơn bởi vì khi ta mặc một chiếc áo ta sẽ cảm
nhận đợc ngay chất lợng chất vải của chiếc áo đó đặc biệt là áo phông một loại
áo đợc làm từ chất liệu rất mền nên ngời ta có thể cảm nhận đợc ngay vì vậy
chất lợng áo phông phụ thuộc khá nhiều yếu tố này .
- Chất liệu chỉ may chất lợng áo phông hay sản phẩm dệt may nói chung
thì một yếu tố không kém phần quan trọng đó là chất liệu của chỉ may vì
xã hội càng hiện đại và càng văn minh thì trình độ chuyên môn hoá càng
cao do đó ngời ta sẽ rất ngại khi phải khâu một chiếc áo bị tuột chỉ dù đó
là một chiếc áo tốt đi nũa thì rất có thể nó sẽ bị bỏ đi vì vậy ta có thể thấy
đợc tầm quan trọng của yếu tố nay dù nhỏ nhng không thể bỏ qua đợc
tuy nó không phải nguyên liệu chính cấu thành lên chiếc áo nhng cũng là
nguyên vật liệu để may áo.
- Kỹ thuật thiết kế áo phông là việc thiết lập thời gian ra đời của một sản
phẩm áo phông mới với những yếu tố nào để thu đợc một sản phẩm áo
SVTH: Chu Thị Lan
Đề án chuyên ngành Quản trị chất lợng
phông mới mang lại doanh thu và lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp. Nó
gồm ba yếu tố chủ chốt là: phơng pháp công nghệ và thủ tục.
- Quá trình sản xuất áo phông tập hợp các hoạt động, phơng pháp, thực
hành, biến đổi mà con ngời làm để phát triển và duy trì các sản phẩm đó
và nhiều sản phẩm kết hợp nh: các kế hoạch dự án, tài liệu thiết kế, mã
nguồn các tài liệu kiểm tra,sự so sánh sản phẩm thiết kế và đơn đặt
hàng
- Năng lực quá trình áo phông miêu tả phạm vi kết quả mong đợi có thẻ
đạt đợc do tuân thủ một quá trinh sản xuất khép kín. Năng lực của quá
trình sản xuất áo phông là thị phần của sản phẩm mới tung ra ngoài thị
trờng và các kế hoạch phát triển của một doanh nghiệp dệt may. Ngoài ra
còn có sự đáp ứng nhanh chóng về tiến độ thời gian theo hợp đồng hoàn
thành nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vào năng lực của doanh nghiệp.
2. Đặc điểm chất lợng áo phông và các yếu tố nguyên vật liệu có liên
quan ảnh hởng tới chất lợng áo phông.
2.1 Đặc điểm của mặt hàng áo phông .
*. Thứ nhất về thiết kế mẫu .
Một sản phẩm dệt may bất kỳ thì đầu tiên là thiết kế và sử lý mẫu . Đây
là một khâu cực kỳ quan trọng đòi hỏi độ sáng tạo cao và hàm lợng chất sám
chứa trong khâu này cũng rất nhiều có thể với mẫu khác nhau nó có giá trị khác
nhau nhng với tính toán từ trớc tới nay thì có những mẫu thiết kế lên tới hàng
ngàn USD đây chỉ là thống kê đợc với mặt hàng áo phông cũng vậy những mẫu
thiết kế đẹp và hợp lý luôn là vấn đề đợc quan tâm đối với những nhà sản xuất .
*. Thứ hai là thực hiện hoàn thành sản phẩm
Đó chính là quá trình thực hiện sản xuất sản phẩm áo phông . Đầu tiên
ngời ta mang vải cắt theo mẫu và lắp ráp thành một chiếc áo hoàn chỉnh những
công việc này sẽ đợc đảm nhiệm bởi các công nhân trong xởng sản xuất .
*. Thứ ba vai trò của các nhà quản lý.
Đối với sản phẩm này thì cũng nh các sản phẩm khác thì yếu tố này
cũng là một yếu tố quan trong để nâng cao chất lợng sản phẩm áo phông. Các
nhà quản lý sẽ đua ra các quyết định sẽ cho sản xuất những sản phẩm nào và
nhập khẩu những dây chuyền sản xuất nào điều này sẽ ảnh hởng trực tiếp tới
chất lợng của sản phẩm mặt hàng này.
*. Mẫu mã của thiết kế luôn thay đổi theo nhu cầu của khách hàng vì vậy sự
đánh giá mức độ chất lợng sản phẩm áo phông cũng thay đổi ,doanh nghiệp
phải luôn làm mới mẫu thiết kế sao cho nó phù hợp với thực tế .
*. Yếu tố công nghệ cũng ảnh hởng tới chất lợng của sản phẩm khi công
nghệ thay đổi thì doanh nghiệp cũng phải thay đổi công nghệ sao cho phù hợp
với thời đại để nâng cao chất lợng của sản phẩm này .
*. Dễ nhân bản và dễ bị ăn cắp bản quyền sở hữu đối với sản phẩm mới. Do
yếu tố của sản phẩm áo phông là một sản phẩm theo mốt vì vậy các sản phẩm
này phải thờng ra đúng khoảng thời gian và phù hợp với ngời tiêu dùng. Bởi vậy
mà các sản phẩm này dễ bị nhái mốt ăn cắp mẫu mốt bởi các doanh nghiệp t
nhân nhỏ khác.
SVTH: Chu Thị Lan
Đề án chuyên ngành Quản trị chất lợng
*. Chu kỳ sống của sản phẩm ngắn. Chính vì lý do theo mốt theo thời gian
mà chu kỳ của sản phẩm áo phông thờng ngắn không dài, do đó cần phải đầu t
cho phát triển nhiều hơn chú trọng vào thay đổi mẫu mốt cho phù hợp với nhu
cầu thị trờng về loại sản phẩm hay mặt hàng này.
*. Tích hợp bởi nhiều yếu tố :
Từ các đặc điểm của sản phẩm áo phông chúng ta có thể thấy đợc sự tích
hợp của nhiều yếu tố trê lại thì chúng ta có thể thấy rõ đợc đặc điểm của sản
phẩm này để có thể nghiên cứu rõ quá trình cải tiến chất lợng cũng nh các biện
pháp khả thi hơn để áp dụng cho việc nâng cao chất lợng của sản phẩm náy
một cách hiệu quả nhất.
2.2. Đặc điểm chất lợng của mặt hàng áo phông.
* Chất lợng áo phông thay đổi theo thời gian sử dụng :
Những thời kỳ trớc đây thì quá trình sản xuất áo phông là thủ công nay
đợc thay thế bằng máy móc và đây chuyền công nghệ thì vẫn đợc chấp nhận
ngay và lúc đầu khách hàng cha đòi hỏi cao về chất lợng của chất vải nguyên
vật liệu làm áo phông vì họ nghĩ là nh hiện tại là khá thoả mãn song sau nay
nhu cầu luôn thay đổi và đòi hỏi áo phông cần có chất lợng cao hơn nh chất
liệu vải mẫu mã hay mầu sắc vv
Cũng chính do yêu cầu về hợp mốt mà các sản phẩm áo phông luôn thay
đổi theo thời gian sử dụng một chu kỳ sống của sản phẩm áo phông chỉ trong
thời gian khá ngắn không dài lắm nh có thể chỉ hơn một năm hoặc tới gần hai
năm là nhiều.
*Chất lợng sản phẩm áo phông thụ thuộc rất lớn vào công nhân sản xuất
trực tiếp ra sản phẩm này.
Chất lợng sản phẩm áo phông không chỉ phụ thuộc nhiều vào nhà thiết kế
mà còn phụ thuộc nhiều vào những ngời công nhân trực tiếp sản xuất các mặt
hàng này một số thực tế đã chứng minh điều này cho thấy khi một mẫu thiết kế
đẹp nhng may chật hoạc rộng thì sản phẩm đó sẽ khó đợc khách hàng chấp
nhận hoạc nhiều nỗi khác mà không thẻ kể hết ra ở đây.
Vì vậy ở đây cần sự phối hợp chặt chẽ từ nhà thiết kế mẫu tới các nhân viên
thực hiện mẫu đó để có đợc một sản phẩm có chất lợng cao.
*Công nghệ mới thay đổi.
Khi một công nghệ mới thay đổi có thể làm cho các sản phẩm này có
chất lợng cao hơn hay năng suet cao hơn vì vậy khi có sự thay đổi về công nghệ
thì các nhà quản lý cần có quyết định xem có nên thay đổi công nghệ ngay hay
không để nâng cao chất lợng của sản phẩm.
*Tích hợp nhiều yếu tố lại ta có:
Nhìn các nguyên nhân rõ hơn và có thể nêu ra một số biện pháp khác
phục đó phải là sự liên kết chặt chẽ của tất cả các cán bộ trong công ty để thực
hiện một dự án thành công.
Những lý do khác nằm trong chính quá trình thực hiện dự án ví dụ nh
trong nhiều trờng hợp sản xuất , sản xuất theo kế hoạch thì ít mà theo ý tởng
bất chit thì nhiều vì vậy quản lý dự án về sản phẩm mới thì khó và quản lý dự án
về sản phẩm áo phông mới thờng không đạt yêu cầu.
SVTH: Chu Thị Lan
Đề án chuyên ngành Quản trị chất lợng
Những yêu cầu của sản phẩm áo phông thờng khó để đa ra một cách thoả
đáng. Khi những yêu cầu đợc ghi nhận dới hình thức ý tởng hay khái niệm thì
các định nghĩa trong đó lại không đợc rõ ràng, gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn
với nhau.
Tóm lại, chất lợng sản phẩm áo phông là kết quả lỗ lực của một loạt các
quá trình có liên quan chặt chẽ với nhau từ khâu bắt đầu đến khâu kết thúc.
2.3. các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm áo phông.
* Nhu cầu thị trờng :
Cũng nh các sản phẩm khác, áo phông đợc sản xuất ra là để cung cấp cho
ngời sử dụng thông qua thị trờng. Nhu cầu thị trờng sẽ là yếu tố quyết định tới
các mức chất lợng mà một chiếc áo phông cần phải có. Thông qua thị trờng các
nhà sản xuất áo phông sẽ biết đợc mẫu thiết kế nào mà mình định sản xuất ra
cần bao gồm những yếu tố gì, với mức chất lợng là bao nhiêu? giá cả nh thế
nào? để có thể làm thoả mãn nhu cầu của ngời sử dụng.
* Nhân tố thời gian :
Bởi những đặc điểm dễ sản xuất, dễ thiết kế những mẫu tơng tự nhau, các
mẫu thiết kế luôn luôn thay đổi đa dạng phong phú. Nên có thể một mẫu thiết
kế vừa ra đời nếu không phù hợp sẽ bị lỗi thời ngay tức thì. Điều này đòi hỏi
các nhà sản xuất kinh doanh mặt hàng áo phông phải chớp thời cơ không chỉ là
ý tởng mà cả thời cơ đa sản phẩm ra ngoài thị trờng. Do đó nhân tố thời gian là
nhân tố quan trọng ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm áo phông
* Nhân tố chi phí :
Để yếu tố chi phí cho một sản phẩm áo phông ( chi phí thiết kế) là tơng
đối khó khăn vì mẫu thiết kế là một sản phẩm thuần tuý chứa đựng nhiều chất
xám. trong quá trình sản xuất áo phông thờng phát sinh chi phí nên có sự chênh
lệch tơng đối giữa chi phí dự kiến và chi phí thực tế. Sự chênh lệch này nguyên
nhân là do một phần ngời ta thờng sản xuất theo ý tởng chợt đến chứ không
theo mẫu thiết kế nên chi phí thực tế khác so với chi phí dự kiến, nếu sản xuất
theo mẫu thiết kế chiếm phần nhỏ . Hơn so với tiến độ thì cơ hội cạnh tranh trên
thị trờng giảm do nhân tố thời gian và chất lợng sản phẩm cũng bị giảm do ra
đời muộn.
Hầu nh mọi ngời đều biết sự ớc tính chi phí cho sản phẩm này tơnbg đối
khó do vậy họ thờng tính toán sau khi sản xuất xong. Tuy nhiên điều này sẽ hạn
chế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp do đó họ dùng các đơn vị đo nh
Man-day( ngày công ),Man-month( tháng công) và Line of code (dòng lệnh).
* Nhân tố con ngời
Khi đi vào xem xét quá trình sản xuất áo phông và thực tế quá trình đa
sản phẩm áo phông ra thị trờng có một số vấn đề liên quan tới kỹ năng trình độ
chuyên môn của cán bộ công nhân viên :
Các lỗi thờng đợc phát hiện muộn cho tới khi khách hàng thử sản phẩm
khi họ mua sau đó các sai sót mới đợc sửa chữa điều này gây ra sự tốn kém cho
doanh nghiệp.
Chất lợng với t cách là một mục tiêu thờng ít đợc quan tâm bởi các nhân
viên sản xuất trong doanh nghiệp mà họ lại là những ngời quyết định nên chất l-
SVTH: Chu Thị Lan
Đề án chuyên ngành Quản trị chất lợng
ợng sản phẩm của doanh nghiệp do vậy những ngời quản lý cần đa ra các biện
pháp để tuyên truyền tới các nhân viên để họ hiểu và phát huy trách nhiệm của
mình trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp.
Các vấn đề trên đây giúp chúng ta nhận biết đợc việc lập kế hoạch và sản
xuất một sản phẩm áo phông phải có tính hệ thống và đợc thực hiện một cách
nghiem túc bởi các thợ may lành nghề. Muốn vậy mọi thành viên phải nhận
thức đợc tầm quan trọng của hệ thống chất lợng.
* Nhân tố quản lý :
Vai trò quản lý ở đây đợc thể hiện rất nhiều qua các nội dung sau :
Thứ nhất cần tuyên truyền cho các công nhân viên tích cực tham gia vào
các dự án trong các mục tiêu phát triển và đa dạng hoá sản phẩm áo phông trớc
những thay đổi của nhu cầu thị trờng thì về công nghệ phải đợc thay đổi một
cách liên tục , điều này dẫn đến độ rủi ro khá cao nên vai trò của nhà quản lý
càng đợc khẳng định vị trí quan trọng của mình. Vì vậy nói đến chất lợng là nói
đến chất lợng của hoạt động quản lý.
Hoạt động quản lý tác động đến chất lợng sản phẩm áo phông ở các khâu
: thông qua mẫu thiết kế, lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra, kiểm soát, xem xét để
tìm kiếm lỗi, xác định phơng pháp khắc phục, sửa chữa phù hợp và cung cấp
những thông tin chắc chắn đảm bảo dợc sự ổn dịnh về chất lợng của sản phẩm
và uy tín trên thị trờng của doanh nghiệp sẽ đợc nâng cao.
3. Vai trò của chất lợng áo phông trong các quá trình sản xuất áo
phông
3.1. Vai trò của chất lợng áo phông .
Giống nh tất cả những sản phẩm ,trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm áo
phông muốn đảm bảo năng suất cao , giá thành hạ và tăng lợi nhuận các nhà sản
xuất không còn con đờng lần khác là dành mọi u tiên cho mục tiêu hàng đầu là
chất lợng. Nâng cao chất lợng sản phẩm là con đờng kinh tế nhất, đồng thời
cũng chính là một trong những chiến lợc quan trọng , đảm bảo sự phát triển
chắc chắn nhất của doanh nghiệp .
Chất lợng là chiếc chìa khoá vàng đem lại phồn vinh cho các doanh
nghiệp, các quốc gia thông qua việc chiếm lĩnh thị trờng , phát triển kinh tế .
ở Việt Nam trong những năm gần đây trong bớc tiếp cận với nền kinh tế
thị trờng có sự quản lý của nhà nớc , chúng ta ngày càng nhận rõ tầm quan
trọng của những vấn đề liên quan đến chất lợng .Đặc biệt , sản phẩm áo phông
là một sản phẩm mà các doanh nghiệp Việt Nam còn nhập khẩu nguồn nguyên
liệu chính để sản xuất loại sản phẩm này , cha có nhiều uy tín trên thị trờng thế
giới , chúng ta cần nâng cao chất lợng sản phẩm này để khẳng định tầm quan
trọng trên thị trờng thế giới và để chiếm lĩnh thị trờng với mặt hàng này .
Ngày nay, sản phẩm áo phông đã trở thành một sản phẩm rất gần gũi với
ngời tiêu dùng và nó không thể thiếu trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống,
văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội. Nó có ảnh hởng lớn tới rất nhiều lĩnh vực ví
dụ nh có thể sản phẩm này sẽ làm cho ngời ta tự tin hơn để hoàn thành tốt công
việc và từ đây có thể thấy đợc sự ảnh hởng của sản phẩm này tới tất cả các lĩnh
vực .
SVTH: Chu Thị Lan
Đề án chuyên ngành Quản trị chất lợng
3.2 Tầm quan trọng của một qua trình sản xuất áo phông
Dự án phát triển sản xuất áo phông theo thiết kế phải thoả mãn nhu cầu
của khách hàng trong phạm vi thời gian và chi phí thực hiện nhất định .
Bất kỳ một tổ chức nào cũng muốn sản phẩm áo phông của mình đợc thị
trờng chấp nhận và đón chào , luôn đợc ngời tiêy dùng tin tởng lựa chọn và sử
dụng . Nh vậy một sản phẩm áo phông thành công nh thế nào? nhân tố để quyết
định sự thành công đó là gì ?
Một dự án xây dựng sản phẩm áo phông mới đợc chấp nhận trên thị trờng
đợc coi là thành công nếu nó ra đời và chiếm đợc thị trờng một cách nhanh
chóng nhất có thể vấn đề thời gian là vấn đề quan trọng vì sản phẩm này theo
thời gian khác nhau có những mẫu mốt khác nhau và theo mùa . Ngoài ra chúng
ta không thể không kể đến hai nhân tố nũa là chất lợng sản phẩm và chi phí thấp
. Nhiều dự án sản xuất sản phẩm áo phông mới đạt chất lợng cao và trong thời
gian ngắn nhng nếu chi phí cao thì nó vẫn cha đợc coi là thành công vì chi phí
thực hiện quả mức ngân quĩ cho phép , nhng nếu thời gian thực hiện quá so với
dự kiến thì cũng không đợc coi la thành công . Theo số liệu thống kê và phân
tích cho thấy có khoảng hơn 30% số dự án có chi phí tăng hơn so với dự kiến ,
còn về thời gian hoàn thành thì có tới 55% d án hoàn thành chậm hơn dự kiến.
Nguyên nhân làm cho dự án sản xuất sản phẩm áo phông mới bị thất bại
là do:
Thứ nhất là do: Mất khả năng quản lý nhu cầu của khách hàng nh là khi
nhận ra nhu cầu của khách hàng suất hiện nhà sản xuất có y tởng sản xuất ra
sản phẩm mới nhng nhu cầu đó lại thay đổi mà ta không lắm bắt kịp thì có thể
sản xuất ra sản phẩm mới sẽ khó bán hay nói cách khác là thị trờng không chấp
nhận sản phẩm đó dễ bị tồn kho nếu ta không nhạy bén.
Thứ hai là do: Không quản lý đợc rủi do có thể rủi do về sản phẩm mới
liệu nó có đợc chấp nhận hay không rồi chi phí dự kiến thế nào ? doanh thu va
lợi nhuận ra sao ?
Thứ ba là do: Các công nghệ sản xuất kém hiệu quả gây nhiều lỗi cho
sản phẩm làm cho chất lợng sản phẩm áo phông mới suống cấp
Thứ t là do: Trình độ tay nghề khả năng sản xuất cũng nh kinh nghiệm
chuyên môn của công nhân viên cha cao con thấp về nhiều mặt ví dụ nh một thợ
cắt theo dây chuyền nếu tay nghề không cao có thể một lúc làm hỏng rất nhiều
sản phẩm cùng một lúc.
Và nhiều nguyên nhân khác tuy nhiên không gặp thờng xuyên lắm lên
không đợc kể tới ở đây. Song tất cả các nguyên nhân này kết hợp với nhau tao
nên các quá trính sản xuất yếu kém . Và thông thờng một dự án thất bại bởi vì
quá trình thực hiện dự án đợc sắp xếp một cách cha hợp lý.
Mặt khác nguyên nhân chính làm mất khả năng điều khiển dự án bao
gồm:
Mục tiêu không rõ ràng, kế hoạch cha đợc vạch rõ ,công nghệ cha hiện
đại, không có phơng pháp quản lý dự án, thiếu nguồn nhân lực có khả năng và
trình độ để sử dụng công nghệ mới. Trong 5 nguyên nhân này, ba nguyên nhân
SVTH: Chu Thị Lan
Đề án chuyên ngành Quản trị chất lợng
đầu coi là nguyên nhân làm cho quá trình sản xuất yếu kém, hai nguyên nhân
sau coi là rủi do của ban lãnh đạo.
Tham số cho một dự án thành công là các quá trình thực hiện trong dự án
phải ổn định. Nếu các tiêu chuẩn đạt ra cho các quá trình thực hiện trong dự án
phải ổn định. Nếu các tiêu chuẩn đạt ra cho quá trình lựa chọn cẩn thận, phù
hợp và đợc thực hiện nghiêm túc thì khả năng thành công của một dự án sản
xuất sản phẩm áo phông mới sẽ rất cao.
Khi năng suất cao có thể giảm chi phí và tối thiểu hoá thời gian thực hiện
dự án. Chất lợng cao và năng suất cao đợc coi là mục tiêu kép của dự án hoàn
thành sản phẩm áo phông. Mặc dù, các quá trình cần cho việc thực hiện các
mục tiêu của dự án nhng cũng cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Tất nhiên, bất kỳ một tổ chức nào cũng muốn các dự án của mình đợc thành
công. Tuy nhiên, những mục tiêu mong muốn của tổ chức vợt xa cả những mục
tiêu của dự án. Một dự án có năng suất và chất lợng cao cha đủ mà mục tiêu của
tổ chức là phải dự đoán, dự báo, ớc lợng đợc năng suất và chất lợng của dự án.
Đó cũng chính là mong muốn đầu tiên của tổ chức. Nếu một tổ chức không có
khả năng dự đoán thì sẽ không thể đánh giá đợc chính xác, sát thực đợc công
việc xây dựng các ớc lợng hợp lý là cần thiết để định hớng kinh doanh. Mục
tiêu thứ hai của doanh nghiệp là liên tục cải tiến để nâng cao năng suất và chất
lợng.
Năng suất và chất lợng của một dự án phụ thuộc vào ba nhân tố: quá
trình, con ngời và công nghệ. Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và đợc
mô tả bằng tam giác chất lợng đợc vẽ và biểu diễn nh hình sau đây.

Vì quá trình có ảnh hởng quan trọng tới năng suất và chất lợng. Nên một
trong những cải tiến năng suất và chất lợng là cải tiến các quá trình sử dụng
trong tổ chức.
Nh vậy,các quá trình sử dụng trong một tổ chứa không chỉ tham gia vào
quá trình sản xuất mà còn là nhân tố ảnh hởng đến năng suất và chất lợng.
SVTH: Chu Thị Lan
Q & P: Năng suất và chất lượng
Quá trình
Công nghệ
Con người
Tam giác chất lượng

Thứ Hai, 6 tháng 1, 2014

QUÁN THẦN TIÊN

Trong khi anh đang suy nghĩ thì con chó bồn chồn bắt đầu sủa. Nghe tiếng,
thằng lớn thức dậy. Nó mở mắt nhìn anh ta, vừa ngỡ ngàng vừa cầu khẩn, rồi
lại nhìn con chó, vuốt ve nó và nói:
"Thôi đừng sủa nữa! Để cho em tao ngủ. Nó đang ấm chỗ, tao phải ủ mãi cho
nó đấy".
- Thế thì sao? Cháu cũng lạnh lắm đấy chứ! - Người đi đường hỏi.
Đứa trẻ:
- Cháu thì không hề gì. Cháu lớn, cháu khỏe; nó thì khác, nó bé, hễ đói rét
là nó khóc.
Người đi đường:
- Sao các cháu chỉ có một mình ở đây?
Đứa trẻ:
- Vì mẹ cháu chết, bố cháu bị cảnh sát bắt, chúng cháu không có nhà cửa,
chúng cháu chỉ có một mình.
Người đi đường:
- Cảnh sắt bắt bố cháu đi làm gì ?
Đứa trẻ:
- Cháu không biết, có lẽ để cho bố cháu bánh, bố cháu hết bánh rồi.
Người đi đường:
- Ai cho các cháu ăn?
Đứa trẻ:
- Ai cho thì chúng cháu ăn.
Người đi đường:
- Có đủ ăn không?
Đứa trẻ:
- Có khi đủ, có khi không. Nhưng em cháu thì cứ phải cho nó ăn đủ.
Người đi đường:
- Vậy là có những ngày cháu nhịn đói.
Đứa trẻ:
- Không sao ạ. Vì cháu lớn.
Nghe đứa trẻ nói, người đi đường rất cảm động về lòng hiếu thảo của nó và
quyết định đưa hai anh em nó về làng gần đấy.
"Mình sẽ nhờ một người tốt trông nom, khi nào mình trở lại sẽ hay. Biết đâu bố
chúng không quay về" - Người đi đường nghĩ vậy và hỏi tiếp:
- Cháu tên gì ?
- Cháu là Jacques, em cháu là Paul.
- Cháu có muốn theo chú không ? Chú sẽ chăm nom.
- Thế còn em Paul cháu?
- Cả Paul nữa. Cháu đánh thức nó dậy rồi đi.
- Nhưng Paul mệt; nó không theo kịp chú.
- Chú để nó lên lưng con Capitaine. Cháu yên tâm.
Người đi đường nâng thằng Paul đang ngủ, đặt lên lưng con chó, gật đầu gục
vào cổ. Xong rồi anh cởi áo khoác đắp cho nó. Anh còn buộc hai tay áo vào
nhau, dưới bụng con chó, cho thằng bé khỏi ngã.
"Này! - anh bảo thằng Jacques - áo cháu đây, mặc vào cho khỏi rét, rồi đi."
Jacques đứng dậy, nhưng lảo đảo và ngã vật xuống. Nước mắt giàn giụa, mệt
và lạnh, nó không bước đi nổi.
Người đi đường:
- Cháu sao vậy? Sao lại khóc?
Jacques:
- Cháu không đi được, cháu mệt quá.
Người đi đường:
- Hay là cháu ốm?
Jacques:
- Không, cháu thấy đói quá, suốt ngày hôm qua cháu không ăn gì; có mỗi
miếng bánh thì để cho em cháu.
Người đi đường nghe nó nói mà muốn khóc được. Anh rút từ trong túi ra một
miếng bánh, một miếng phó-mát và một chay nước ngọt đưa cho nó.
Hai mắt nó sáng lên. Sắp đưa bánh lên miệng thì nó dừng ngay lại, nhìn sang
phía thằng em:
"Thế còn em Paul cháu, nó không có gì ăn? Hay cháu để miếng bánh này cho
nó? - Jacques nói như hỏi người đi dường.
- Còn phần Paul đây. Cháu cứ ăn đi. Yên tâm.
Jacques không đợi giục đến lần thứ hai. Nó ăn ngon lành, luôn miệng nhắc lại:
"Cháu cám ơn chú, chú tốt quá. Cháu cầu Thánh Đồng Trinh phù hộ cho chú
được mọi sự tốt lành."
Ăn uống no nê rồi, nó thấy người khỏe ra và nói là đã sẵn sàng đi được. Con
chó Capitaine vẫn đứng cạnh Jacques. Hơi ấm của nó làm cho Paul nóng
người lên và ngủ thật say. Người đàn ông dắt tay nó đi. Con Capitaine theo
sau, chậm rãi từng bước, cho đỡ xóc để khỏi đánh thức thằng bé dậy. Người
đàn ông vừa đi vừa hỏi chuyện thằng Jacques và được biết là mẹ nó chết sau
một đợt ốm dài ngày, đã phải bán tất cả đồ đạc, quần áo, cuối cùng bánh mì
cũng không đủ ăn, bố nó buồn lắm.
"Một hôm, Jacques nói, cảnh sát đến tìm bố cháu. Bố không muốn đi, cứ ôm
lấy anh em cháu và rên rỉ: "Các con ơi, khổ thân các con." Mấy người cảnh sát
phải giục mãi "Đi thôi!" Rồi một người cảnh sát cho cháu một miếng bánh và
dỗ: "Cháu ở đây với em. Chú sẽ quay lại đón". Cháu đưa miếng bánh cho em
cháu rồi ngồi đợi, nhưng không thấy ai lại đón. Cháu dắt em cháu đi rất lâu.
Gặp một nhà đang ăn, cháu xin cho em một chút, người ta bảo anh em cháu
ngồi xuống và cho mỗi đứa một miếng bánh. Xong, họ lại cho chúng cháu vào
giường ngủ. Lúc chúng cháu thức dậy, người ta cho mỗi đứa một cái bánh.
Chúng cháu bỏ vào túi và chào để đi. "Chúa phù hộ các cháu" mọi người nói
và nhìn theo. Chúng cháu đã đi như thế nhiều ngày. Hôm qua đang đi thì gặp
mưa. Chẳng thấy có nhà cửa gì, cháu đã cho em Paul miếng bánh cháu để
dành, rồi vun lá dưới gốc cây sên cho nó nằm. Nó khóc vì rét. Cháu nhớ lời mẹ
cháu thường dặn: "Hãy cầu Đức Mẹ Đồng Trinh, người sẽ cứu giúp". Cháu đã
cầu Đức Mẹ. Người đã phán bảo cháu cởi áo đắp cho em, rồi nằm đè lên chân
em cho nóng lên. Thế là nó thiu thiu ngủ đi. Đức Mẹ đã phù hộ cho anh em
cháu. Cháu cảm ơn Đức Mẹ nhân từ, và cầu xin Người hôm sau phù hộ cho có
ăn, vì cháu đói lắm. Em cháu cũng không có gì để ăn. Cháu khóc rồi cũng ngủ
đi. Và Đức Mẹ Đồng Trinh đã dẫn dắt chú đến dưới gốc cây sên. Đức Mẹ lòng
lành, Người nhân từ quá. Mẹ cháu thường khuyên: "Khi con cần gì hãy cầu xin
Đức Mẹ, Người sẽ phù hộ".
Người đàn ông không nói gì, nắm chặt tay đứa bé, lặng lẽ bước đi. Được một
lúc, anh thấy nó đi chậm lại.
- Cháu mệt à? - Anh ân cần hỏi.
- Không, cháu vẫn đi được, đến làng sẽ nghỉ.
Người đàn ông nhấc nó đặt lên vai.
"Thế này đi nhanh hơn, anh nói.
Jacques:
- Cháu nặng, như vậy chú mệt, chú ạ.
Người đàn ông:
- Không sao! Cháu yên tâm. Đi lính lúc hành quân, chú còn mang nặng
hơn.
Jacques:
- Chú là lính à? Hay là cảnh sát?
Người đàn ông mỉm cười:
- Không phải cảnh sát. Chú hoàn thành, giải ngũ rồi.
Jacques:
- Chú tên gì?
Người đàn ông:
- Moutier.
Jacques:
- Cháu sẽ không bao giờ quên tên chú, chú Moutier ạ.
Người đàn ông:
- Chú cũng không bao giờ quên tên cháu, Jacques ạ. Cháu lá đứa trẻ
ngoan, một người anh tốt.
*
* *
Từ lúc đặt thằng Jacques lên vai, Moutier đi nhanh hơn. Chẳng mấy chốc
đã đến cổng làng. Anh dừng lại trước một quán trọ và hỏi:
- Có chỗ cho tôi với hai đứa bé và một cho chó không?
- Tôi chỉ cho người trọ thôi, không có chỗ cho chó - Chủ quán trả lời.
- Vậy thì thôi, cả người cũng thôi - Moutier vừa nói vừa đi.
Chủ quán nhìn theo, vẻ buồn bực. Anh ta tiếc đã không nhận. "Người đi
đường có vẻ quý con chó lắm, giá mà nhận chắc được trả nhiều tiền."
- Này ông đi đường ơi! - Chủ quán chạy theo gọi.
- Ông cần gì? - Moutier hỏi.
Chủ quán:
- Tôi có chỗ trọ đây, cả cho chó nữa.
Moutier:
- Thôi tôi không cần nữa.
Chủ quán:
- Trong làng này, không có chỗ nào hơn đâu.
Moutier:
- Không cần.
Chủ quán:
- Ông chê à?
Moutier:
- Ông chả chê trước là gì?
Chủ quán:
- Lại chúa. Tại tôi không nhìn thấy ông. Tôi vội vàng quá.
Moutier:
- Tôi cũng vậy. Lúc đầu tôi không nhìn kỹ ông như bây giờ. Cảm ơn ông đã
vội vàng. Tôi đi chỗ khác.
Moutier quay lưng đi, đến một quán trọ khác, bề ngoài trông giản dị, ở đầu
làng, để mặc tên chủ quán đầu tiên giận tím mặt, tức sôi vì đã để lỡ một cơ
hội kiếm tiền .
Chương 2
Quán thiên thần
"Có chỗ trọ cho tôi, cho hai đứa trẻ và con chó của tôi không?" Moutier hỏi
người chủ quán ở đầu làng.
- Có, mời anh vào nhà, có đủ chỗ cho cả đoàn - Chủ quán trả lời, giọng phấn
khởi.
Một phụ nữ có nét mặt tươi cười xuất hiện ở ngưỡng cửa.
"Mời anh vào! - để tôi giải phóng cho anh chàng kỵ sỹ này! - chị vừa nói vừa
cười và bế thằng Jacques từ trên vai anh Moutier xuống. Lại còn thằng Cún
đang ngủ trên lưng con chó nữa! Thằng bé kháu khỉnh quá, con chó cũng
xinh! Nó cứ ngay ra như một con chó bằng chì, sợ làm thằng bé thức dậy!"
Nhưng nghe tiếng lào xào xung quanh thằng Paul cũng thức dậy. Nó mở mắt
nhìn. Không thấy anh đâu, nó mếu và gọi, giọng run run:
"Anh Jacques! Anh Jacques đâu rồi?"
Jacques:
- Anh đây Paul ạ, anh đây. Chúng ta gặp may. Em có nhìn thấy chú này
không? Chú ấy tốt quá, đưa chúng ta đến đây. Em sắp được ăn đấy. Có phải
không chú? Paul sắp được ăn phải không chú?
Moutier:
- Đúng cháu ạ. Bánh và cả thức ăn nữa.
Bà chủ quán lắng nghe, vẻ ngạc nhiên.
Moutier:
- Bà chưa hiểu gì cả. Có đúng thế không, bà chủ quán? Chuyện này, tôi sẽ
kể cho bà nghe. Tôi nhặt được hai đứa trẻ này ở trong rừng và đưa về đây.
Thằng bé này - anh nói và âu yếm xóa tay lên đầu Jacques, - là một đứa trẻ
ngoan và tốt bụng. Tôi sẽ kể về nó. Nhưng bà hãy cho bọn tôi ăn đã, hai đứa
bé này đói lắm rồi. Cho chúng tôi món gì ngon ấy. Con chó này thì cứ để tôi
phục vụ, người bạn lâu năm của tôi đấy, phải không Capitaine?
Con Capitaine khỏa đuôi và liếm tay Moutier để xác nhận lời nói của chủ.
Moutier tháo chiếc áo đang đắp cho Paul và đặt nó xuống đất. Paul nhìn mọi
người, mỉm cười với Jacques, với Moutier và ôm chầm lấy con Capitaine. Bà
chủ quán dọn bàn ăn. Bà để hai đứa trẻ ngồi lên ghế, đặt trước mỗi đứa trẻ
một đỉa xúp, một lát bánh, rồi bày lên bàn nào là phó-mát, nào là bơ, củ cải xà
và rau xà lách.
"Nào, mời anh. Hãy ăn trước những món này - bà chủ quán nói với Moutier -
Phó mát ngon đấy, bơ cũng thế. Củ cải vừa mới đào, còn xà lách thì trộn kỹ
rồi."
Moutier ngồi vào bàn. Paul và Jacques đang đói lao vội vào món xúp. Jacques
nhìn em ăn vài thìa, thấy Paul ăn một mình được, mới yên trí và bắt đầu ăn.
Ăn súp xong, Jacques đưa em bánh và bơ, và nước ngọt. Rồi đến món thịt cừu
hầm đỗ và khoai. Nét mặt Jacques rạng rỡ hẳn lên. Paul chốc chốc lại nắm tay
anh nó mà hôn. Jacques chăm sóc em chu đáo đến cảm động. Không một lúc
nào rời em. Cái gì cũng dành cho em trước, còn nó thì sau. Moutier để ý theo
dõi anh cũng thấy sung sướng.
"Tội nghiệp hai đứa trẻ! - Anh nghĩ thầm - Nếu con Capitaine không phát hiện
được, chúng sẽ như thế nào. Thằng bé Jacques này ngoan quá, yêu em, chăm
sóc em rất mực; không biết giải quyết cho chúng thế nào đây? Lạy Chúa, hãy
chỉ bảo cho con."
Bà chủ quán cũng quan sát sự chăm sóc của Jacques đối với em và chú ý đến
nét mặt hiền lành của Moutier. Bà vẫn chờ đợi anh kể câu chuyện đã hứa, gắp
cho anh những miếng ngon, rót cho anh những cốc rượu đầy.
Hai đứa trẻ không ăn nữa, ngồi tựa lưng vào ghế và bắt đầu ngáp. Moutier
bảo chúng: "Hãy đi chơi một lúc đã, các cháu."
- Chơi ở đâu, chú? - Jacques hỏi, đứng dậy khỏi ghế, rồi bế em nó để xuống
đất.
Moutier:
- Chú cũng không biết. Bà chủ quán, bà chỉ giúp chỗ cho hai cháu!
- Ra đây, các cháu, ra ngoài vườn - bà chủ quán nói và mở cửa sau - ở cuối
đường đi có chậu nước đầy và gáo múc. Các cháu hãy tưới rau và hoa đi.
Jacques:
- Cháu có thể lấy nước để rửa cho em cháu được không ạ?
Bà chủ quán:
- Được. Nhưng đừng làm ướt chân.
Paul và Jacques đã đi khuất ra ngoài vườn, đang cười nói râm ran. Moutier vừa
ăn vừa suy nghĩ. Bà chủ quán kéo ghế ngồi trước mặt anh, đợi anh ăn xong để
dọn bàn. Moutier uống nốt ngụm rượu trong cốc, ngẩng lên nhìn bà chủ quán,
mỉm cười và hỏi:
"Bà có muốn nghe câu chuyện về hai đứa trẻ? Chuyện thế này, cũng không
dài lắm đâu. Rồi bà giúp tôi cách giải quyết."
Mountier kể cho bà chủ quán nghe anh đã bắt gặp hai đứa trẻ như thế nào,
anh nhắc lại với giọng nói run run đầy xúc động những quan tâm săn sóc của
Jacques đối với em, lòng nhiệt tình, tinh thần quả cảm chống chọi với gian khổ
cùng với đức tin vào Thánh Đồng Trinh của nó.
"Và bây giờ bà đã hiểu rõ đầu đuôi sự việc, anh nói, bà hãy bảo tôi nên giải
quyết thế nào đối với hai đứa trẻ này? Bỏ mặc chúng thì tôi không đang tâm.
Như vậy là trút bỏ một gánh nặng mà tôi có điều kiện đảm nhận được, hơn
nữa, còn là từ bỏ một ân huệ mà Chúa ban cho tôi. Nhưng tôi còn phải xa, tôi
xuất ngũ và nay về nhà, cách đây bốn chặng, mỗi chặng bảy tám dặm. Làm
thế nào đem chúng theo trong lúc mưa gió lầy lội như thế này? Tôi lại là đàn
ông, đem chúng về tôi biết trông nom làm sao. Anh tôi cũng bán quán như bà,
bận suốt ngày. Bố mẹ tôi đã qui tiên cả. Các chị tôi đông con. Vậy mà lại thêm
hai đứa trẻ bố chẳng có, mẹ thì không, tiền bạc không một xu. Bà chủ quán,
bà là người tử tế . bà hãy bảo tôi . vào địa vị tôi, bà làm thế nào?
Bà chủ quán:
- Làm thế nào? . Làm thế nào? . Tôi thấy cũng khó thật.
Moutier:
- Vậy tôi mới phải hỏi bà.
Bà chủ quán:
- Làm thế nào à? . Trước hết là không nên để chúng lang thang.
Moutier:
- Tôi cũng nghĩ như thế.
Bà chủ quán:
- Chỉ có một cách . không biết anh có đồng ý?
Moutier:
- Có lẽ tôi đã đồng ý. Bà cứ nói đi.
Bà chủ quán:
- Để chúng ở đây với tôi.
Moutier nhìn bà chủ quán với vẻ ngạc nhiên, làm bà cuối gằm và ửng mặt
lên như vừa nói một điều sai lầm.
"Tôi biết ngay là anh không tán thành - bà chủ quán nói như hối hận - Anh
cho là tôi không tốt, tôi sẽ để chúng lay lắt, sống khổ sở .
Moutier:
- Tôi không nói thế, không nghĩ thế đâu, bà chủ quán ạ. Chỉ có điều . chỉ
có điều . Tôi xin nói thật là tôi chưa biết bà nhiều lắm.
Bà chủ quán:
- Anh cứ nói thẳng là anh chưa biết gì về tôi. Anh có thể đi hỏi những người
gần đây xem tôi, bà Blidot, là người thế nào. Anh hỏi cha xứ, hỏi ông hàng
thịt, bác chữa xe, ông bịt móng ngựa, thầy giáo, bà bán bánh, chị hàng xóm
và những người khác nữa. Họ sẽ cho anh biết tôi không phải là người xấu. Tôi
góa chồng, năm nay hăm sáu tuổi, không có con, tôi sống với cô em gái năm
nay mười bảy tuổi. Chúng tôi sống không đến nổi nào, không thiếu thốn gì.
Ngoài ra còn để dành mỗi năm một ít gửi tiết kiệm. Tôi chỉ thiếu trẻ con. Bây
giờ lại có hai đứa bé này. Anh để tôi giữ cho. Tôi không đòi hỏi gì cả, cũng
không lợi dụng gì chúng. Tôi chăm nom chúng, không để chúng khổ đâu. Anh
có thể yên tâm."

Xem chi tiết: QUÁN THẦN TIÊN


Chủ Nhật, 5 tháng 1, 2014

tình hình hoạt động kinh doanh của công ty bảo việt hà nội những năm gần đây

- Thực hiện các yêu cầu của Ban giám đốc và giải thích các nghiệp vụ
cho các phòng khác.
* Quyền hạn:
- Kiểm tra, hớng dẫn, yêu cầu các phòng báo cáo về công tác khai thác
của nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải.
- Đợc bồi thờng theo phân cấp của Giám đốc.
* Tổ chức:
Gồm một trởng phòng và một phó phòng. Trởng phòng chịu trách nhiệm
trớc Giám đốc về mọi hoạt động của phòng.
3. Phòng tổng hợp.
* Chức năng:
- Hành chính, quản trị, lễ tân.
- Tổ chức kế hoạch pháp chế, thị trờng, tuyên truyền quảng cáo.
- Tổ chức lao động, tiền lơng, thi đua, khen thởng, đôn đốc các phòng
thực hiện nhiệm vụ mà công ty đặt ra.
* Nhiệm vụ:
- Đảm bảo việc ban hành, tiếp nhận và lu thông công văn, th từ, hồ sơ, tài
liệu đi đến đúng quy định của Công ty. Quản lý sử dụng con dấu theo đúng quy
định của pháp luật. In ấn tài liệu sau khi đã đợc Ban lãnh đạo Công ty duyệt.
- Thờng trực, tiếp khách, phục vụ hội nghị.
- Duy trì hệ thông thông tin liên lạc.
- Chuẩn bị nội dung báo cáo tổng kết, báo cáo tháng; chuẩn bị nội dung
cho các cuộc họp.
- Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty.
- Thờng xuyên tổng hợp tình hình để báo cáo lên Ban giám đốc về mọi
diễn biến hoạt động trong toàn công ty.
- Phỗi hợp soạn thảo nội dung, quy chế làm việc.
* Quyền hạn:
- Theo dõi, kiểm tra các phòng ban trong việc thực hiện nội quy, quy chế
của công ty.
5
- Duy trì các hoạt động của văn phòng theo quy định và phân cấp.
* Tổ chức:
Phòng có một trởng phòng và một phó phòng giúp việc. Trởng phòng
chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt động của phòng.
4. Phòng Marketing.
* Vài nét hoạt động của Phòng:
Hiện nay, Marketing là rất quan trọng đối với mọi ngành nghề kinh
doanh trên thị trờng. Và đối với Công ty Bảo Việt Hà Nội cũng vậy. Nền kinh tế
thị trờng mở ra và cùng với nó là sự cạnh tranh mạnh mẽ của hàng loạt các
doanh nghiệp bảo hiểm mới ra đời. Để bảo vệ và phát huy thế mạnh của Công
ty và đứng vững trên thị trờng thì vấn đề quan trọng hiện nay là phải coi trọng
và phát huy mạnh vai trò của Marketing.
Công ty đã hình thành một tổ Marketing chuyên nghiệp, đợc đào tạo sâu
sắc và có kinh nghiệm về chuyên ngành bảo hiểm. Họ sẽ là những ngời phân
tích thị trờng, tìm hiểu thị trờng, phân tích tâm lý khách hàng, phân tích và tìm
hiểu kế sách của đối thủ cạnh tranh và hoạch định những đờng lối chính sách
đúng đắn cho doanh nghiệp.
Không những hoàn thành tốt nhiệm vụ Marketing công ty giao, phòng
còn trực tiếp kinh doanh, giám định và bồi thuờng. Doanh thu của phòng luôn
tăng trởng nhanh qua các năm và doanh thu phí luôn đứng trong top đầu của
công ty, đóng góp không nhỏ vào sự lớn mạnh của Công ty Bảo Việt Hà Nội.
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của Phòng Marketing từ năm 2003 - 2007
Năm
C.tiêu
2003 2004 2005 2006 2007
Doanh thu (triệu đồng) 4.560 5.780 8.570 9.800 11.290
Tốc độ tăng trởng (%) _ 26,7 48,2 14,3 15,2
Tỷ lệ bồi thờng (%) 32,6 38,75 43,35 50,12 39,97
(Nguồn: Công ty Bảo Việt Hà Nội)
* Nhiệm vụ:
6
- Nghiên cứu thị thị trờng:
+ Trung tâm nghiên cứu thị trờng, thu thập và xử lý mọi thông tin liên
quan đến các dự án, lĩnh vực bảo hiểm mà Công ty sẽ triển khai.
+ Cung cấp thông tin, phối hợp với các phòng khai thác các dịch vụ bảo
hiểm theo phân cấp của giám đốc.
+ Nghiên cứu tình hình thị trờng, các văn bản hiện có và các sản phẩm
của công ty đợc giám đốc phân công để hớng dẫn, triển khai áp dụng trong
công ty. Xây dựng chiến lợc và chính sách kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm phù
hợp với từng giai đoạn trình giám đốc công ty cho áp dụng.
+ Nghiên cứu, đế xuất nội dung và hình thức tuyên truyền quảng cáo để
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Kinh doanh trực tiếp theo phân công, phân cấp của Giám đốc:
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm đối với phòng.
+ Căn cứ vào kế hoạch, tiến hành khai thác các dịch vụ bảo hiểm, các
nghiệp vụ bảo hiểm theo phân công của Giám đốc.
+ Theo dõi thống kê nghiệp vụ, có chính sách phù hợp với khách hàng.
+ Khai thác, cấp đơn, thu phí bảo hiểm và giám định, giải quyết bồi th-
ờng theo đúng quy trình, hớng dẫn nghiệp vụ của Tổng công ty và phân cấp của
công ty.
- Tham mu, phối hợp với:
+ Các phòng kinh doanh trong công ty để hợp tác khai thác bảo hiểm
theo quy chế hợp tác, chống cạnh tranh nội bộ.
+ Phối hợp với các phòng chức năng và các phòng kinh doanh trong công
ty để thực hiện quản lý và kinh doanh đúng quy định có hiệu quả.
* Quyền hạn:
- Đợc giao dịch với các tổ chức môi giới, các công ty bảo hiểm nớc ngoài
hoạt động tại Việt Nam để khai thác các dịnh vụ bảo hiểm đợc giám đốc phân
công.
- Đợc áp dụng các chính sách khai thác và quyết định giải quyết bồi th-
ờng theo phân cấp của Giám đốc công ty.
7
* Tổ chức:
Phòng Marketing có một trởng phòng và 02 phó phòng giúp việc. Trởng
phòng chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt động của phòng.
5. Phòng tài chính kế toán.
*Chức năng:
- Quản lý hoạt động kinh tế, kế toán trong toàn công ty, điều hành các hoạt
động đầu t, tổ chức hạch toán theo các chế độ kế toán của Nhà nớc quy đinh.
- Thống kê, báo cáo các hoạt động của công ty.
- Phối hợp hoạt động, tham mu về quản lý và kinh doanh.
* Nhiệm vụ:
- Theo dõi, hớng dẫn, kiểm tra giám sát hoạt động thu chi và tình hình
hạch toán, báo số của các phòng trực thuộc.
- Quản lý việc sử dụng và quyết toán ấn chỉ trong toàn công ty.
- Xây dựng kế hoạch tài chính năm.
- Quản lý tiền mặt và các chứng từ có giá trị.
- Quản lý sổ sách kế toán, toàn bộ vốn và tài sản của công ty.
- Lập báo cáo kế toán tài chính định kỳ.
- Cung cấp các số liệu báo cáo phục vụ hoạt động k.doanh cho công ty.
- Lập phơng án sử dụng quỹ lơng, quỹ thỏng.
* Tổ chức:
Phòng tài chính kế toán có một trởng phòng và có từ một đến hai phó
phòng giúp việc. Trởng phòng giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ và chịu
trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt động của phòng.
6. Phòng quản lý đại lý.
* Chức năng và nhiệm vụ:
- Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, xu hớng của thị trờng và tình hình
hoạt động của công ty để đề xuất với Giám đốc chiến lợc, quy mô tuyển dụng
đại lý, cộng tác viên.
- Tổ chức thi tuyển, tuyển dụng đại lý, cộng tác viên ở tất cả các phòng.
- Kiểm tra doanh thu, giám sát hoạt động của các đại lý, cộng tác viên.
8
- Phối hợp với các phòng để hoàn thành quy trình nghiệp vụ bảo hiểm
theo quy chế và phân công của Giám đốc công ty.
- Thực hiện việc chi trả hoa hồng cho các đại lý, cộng tác viên theo
doanh thu.
* Quyền hạn:
- Kiến nghị với Giám đốc về việc đình chỉ công tác, hoạt động của các cá
nhân, bộ phận khi cần thiết nhằm thực hiện tốt mục tiêu của công ty đặt ra
7. Phòng bảo hiểm rủi ro kỹ thuật.
* Chức năng và nhiệm vụ:
Quản lý các nghiệp vụ bảo hiểm sau:
- Bảo hiểm xây dựng, lắp đặt, máy móc, thiết bị điện tử.
- Hớng dẫn và chỉ đạo khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm trên.
- Kiểm tra, quản lý toàn bộ các nghiệp vụ bảo hiểm này.
- Tổng hợp, báo cáo tổng kết các nghiệp vụ bảo hiểm đợc giao quản lý
trong toàn công ty.
- Thực hiện các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất, quản lý rủi ro
đối với các nghiệp vụ bảo hiểm này.
- Kinh doanh trực tiếp theo sự phân công, phân cấp của Giám đốc.
* Quyền hạn:
- Có quyền kiểm tra tình hình khai thác và việc chấp hành các quy định
về khai thác bảo hiểm rủi ro kỹ thuật tại các phòng trong công ty.
- Đợc giao dịch với các tổ chức môi giới để khai thác các nghiệp vụ bảo
hiểm rủi ro kỹ thuật đợc phân công theo dõi quản lý và kinh doanh.
- Đợc áp dụng các chính sách khai thác và bồi thờng
8. Phòng quản trị thiết bị.
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Thực hiện việc quản lý tài sản, thiết bị văn phòng, các nhà kho của các
văn phòng và công ty.
- Cung cấp các loại ấn chỉ, tài liệu cho các phòng ban.
* Quyền hạn:
9
- Kiểm tra các tài sản, thiết bị văn phòng của các phòng ban.
- Cấp phát các thiết bị phục vụ cho các hoạt động kinh doanh bảo hiểm
theo yêu cầu các phòng ban.
* Tổ chức:
Phòng có một trởng phòng và một phó phòng. Trởng phòng chịu trách
nhiệm trớc Giám đốc về mọi hoạt động của phòng.
9. Các phòng bảo hiểm khu vực.
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Đại diện cho công ty thực hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại các
địa phơng.
- Kinh doanh bảo hiểm theo phân công và phân cấp của Giám đốc.
*Quyền hạn:
- Đợc giao dịch với chính quyền địa phơng, các tổ chức doanh nghiệp
đóng trên địa bàn mà các phong hoạt động.
- Đợc mở rộng kinh doanh sang các địa bàn khác.
- Phối hợp với các văn phòng ở công tu để thực hiện các hoạt động kinh
doanh bảo hiểm.
- Yêu cầu các phòng ban ở công ty t vấn và hớng dẫn về các nghiệp vụ.
* Tổ chức:
Tuỳ theo thời gian và quy mô của phòng mà đợc tổ chức theo gồm một
trởng phòng và một phó phòng giúp việc. Trởng phòng chịu trách nhiệm trớc
giám đốc về mọi hoạt động của công ty.
Với mô hình tổ chức này, việc quản lý chung của Bảo Việt Hà Nội khá
chặt chẽ về cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Các nghiệp vụ bảo hiểm đ ợc triển khai tại công ty.
Công ty Bảo hiểm Hà Nội với hoạt động chính là kinh doanh bảo hiểm,
Hiện nay công ty đang tiến hành triển khai khoảng gần 60 nghiệp vụ bảo hiểm,
cụ thể:
1. BH hàng hóa nhập khẩu
2. BH hàng hóa xuất khẩu
10
3. BH hàng hóa vận chuyển nội địa
4. BH Thân tàu biển
5. BH trách nhiệm tàu biển
6. BH thân tàu sông
7. BH trách nhiệm tàu sông
8. BH trách nhiệm chủ đóng tàu
9. BH tài sản trong khai thác dầu khí
10. BH trách nhiệm chủ sân bay
11. BH hàng không khác
12. BH mọi rủi ro xây dựng CAR
13. BH mọi rủi ro lắp đặt EAR
14. BH máy móc MB
15. BH thiết bị điện tử EEI
16. BH máy móc thiết bị xây dựng CPM
17. BH gián đoạn kinh doanh kỹ thuật
18. BH hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
19. BH mọi rủi ro trong công nghiệp
20. BH tổn thất vật chất bất ngờ
21. BH tiền
22. BH trộm cắp
23. BH nhà t nhân
24. BH hỗn hợp văn phòng
25. BH gián đoạn kinh doanh sau cháy hoặc tổn thất
26. BH cháy nổ bắt buộc
27. BH trách nhiệm sản phẩm
28. BH trách nhiệm công cộng
29. BH trách nhiệm công cộng và sản phẩm dạng mới
30. BH lòng trung thực
31. BH trách nhiệm Hole in one
32. BH trách nhiệm nghề nghiệp với bệnh viện và bác sỹ
11
33. BH trách nhiệm nghề nghiệp với KTS và KSTV
34. BH trách nhiệm khác
35. BH vật chất ô tô
36. BH vật chất mô tô
37. BH TNDS của chủ xe ô tô đối với ngời thứ 3
38. BH TNDS của chủ xe mô tô đối với ngời thứ 3
39. BH TN của chủ xe đối với hành khách
40. BH TN chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe
41. BH TN DS chủ xe ô tô tự nguyện
42. BH tai nạn con ngời 24/24h
43. BH kết hợp con ngời
44. BH tai nạn con ngời theo mẫu đơn Colognre
45. BH sức khỏe con ngời mức cao
46. BH trợ cấp phẫu thuật nằm viện
47. BH sinh mạng cá nhân
48. BH tai nạn hành khách
49. BH toàn diện học sinh
50. BH tai nạn thủy thủ thuyền viên
51. BH bồi thờng cho ngời lao động
52. BH tai nạn lái phụ xe và ngời ngồi
53. BH tai nạn ngời ngồi trên xe mô tô
54. BH khách du lịch
55. BH cho ngời Việt nam đi du lịch nớc ngoài ngắn hạn
56. BH cho chi phí y tế vận chuyển y tế cấp cứu
57. BH chăm sóc sức khỏe cho ngời đình sản
58. BH Vietnam Care
59. BH Aon Care
* Chiến l ợc đa dạng hoá sản phẩm:
12
Chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm của Bảo Việt Hà Nội đã giúp Công ty
khai thác hết khách hàng tiềm năng cũng nh tạo đợc sự tin tởng của khách hàng.
Mặt khác, nhu cầu phong phú và đa dạng của con ngời luôn thay đổi cùng với
thu nhập của họ. Nắm đợc tâm lý đó, Công ty đã luôn luôn đa ra đợc những sản
phẩm mới hấp dẫn và thoả mãn khách hàng.
Bảng 2: Số nghiệp vụ của Bảo Việt Hà Nội qua các năm (Từ 1996 đến 2007)
Năm
1
9
9
6
1
9
9
7
1
9
9
8
1
9
9
9
2
0
0
0
2
0
0
1
2
0
0
2
2
0
0
3
2
0
0
4
2
0
0
5
2
0
0
6
2
0
0
7
Số nghiệp vụ
23 28 35 36 38 42 41 41 43 47 53 59
Nguồn: Công ty Bảo việt Hà Nội
Qua bảng số liệu trên ta thấy số sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ cũng
tăng dần phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu bảo hiểm gia tăng của
ngời dân. Hiện nay, Bảo Việt Hà Nội đang là Công ty dẫn đầu thị trờng vế số l-
ợng nghiệp vụ bảo hiểm. Bảo Việt đã thờng xuyên có sự thay đổi trong khâu
thiết kế sản phẩm mới với mục đích thoả mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Với việc liên tục nghiên cứu, phân đoạn thị trờng Công ty đã kip thời cung cấp
các sản phẩm bảo hiểm khác nhau từ sản phẩm đáp ứng nhu cầu số đông đến
đáp ứng nhu cầu đặc biệt.
III. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Bảo Việt
Hà Nội những năm gần đây.
Năm 1997, thị trờng bảo hiểm Việt Nam đã có sự thay đổi cơ bản về
chất, đó là việc ban hành Nghị định 100/CP ngày 14/6/1997 đã phá vỡ thế độc
quyền của Bảo Việt. Trớc tình hình đó, không ngừng tìm hiểu, nghiên cứu và
luôn nhanh nhạy trong kinh doanh, Công ty Bảo Việt Hà Nội xứng đáng là đơn
vị cốt cán của Bảo Việt. Năm nào công ty cũng hoàn thành vợt mức kế hoạch
kinh doanh, đạt tốc độ tăng trởng cao về doanh số và tỷ lệ tích luỹ, đóng góp
13
không nhỏ vào thành tích chung của Bảo Việt nói riêng và của ngành bảo hiểm
nói chung.
Đồng thời, nhằm đảm bảo khả năng bồi thờng cho khách hàng và năng
lực nhận bảo hiểm cho các dự án lớn, hiện nay Bảo Việt Hà Nội thông qua Tổng
Công ty đã nhận đợc sự cộng tác giúp đỡ tận tình của nhiều công ty tái bảo
hiểm, công ty giám định, điều tra tổn thất có uy tín trên toàn thế giới nh
Lloyds, Munich Re, Tokyo Marine Commercial Union (UK), Swiss Re, AIG,
CIGNA (US), Ngoài sự ủng hộ nói trên, đạt đợc thành quả nh vậy chủ yếu là
nhờ sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên đã đổi mới nhiều
mặt hoạt động, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong địa bàn
thành phố, nhạy bén với tình hình, chủ động đề ra các biện pháp có hiệu quả
trong việc tháo gỡ khó khăn, duy trì và mở rộng thị phần.
Những nghiệp vụ truyền thống nh bảo hiểm hàng hoá, bảo hiểm toàn
diện học sinh, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm cháy vẫn có mức doanh thu phí
cao và tăng trởng ổn định, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ doanh thu phí của
toàn Công ty. Tuy nhiên, một số nghiệp vụ mới triển khai doanh thu phí vẫn cha
đều. Điểm hạn chế này là do các phòng cha thực sự dành thời gian nghiên cứu
nên cha nắm đợc các đầu mối khách hàng lớn, vấn đề chăm sóc khách hàng
nhằm tái tục hợp đồng và việc quảng cáo các sản phẩm mới còn cha đợc quan
tâm.
Bảng 3: So sánh kết quả doanh thu theo mảng nghiệp vụ chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Các mảng nghiệp vụ
chính
Doanh thu
năm 2006
Doanh thu
năm 2007
Tăng
trởng
Tỷ lệ
%
1
Các nghiệp vụ bảo hiểm xe
cơ giới
79.780 101.120 21.340 26,75
2
Các nghiệp vụ bảo hiểm
cháy và tài sản
30.342 50.576 20.234 66,68
3
Các nghiệp vụ BH hàng hải
và hàng vận chuyển
23.890,7 33.667,9 6777,2 28,4
(Nguồn Bảo Việt Hà Nội)
14

Thứ Tư, 1 tháng 1, 2014

các công thức làm nhanh bài tập trắc nghiệm vật lý 12

5
Tóm tắt VL12 GV: Trần Đình Hùng – Tel:0983932550 Trường THPT Thanh Chương 3
Lưu ý: * Nếu T > 0 thì đồng hồ chạy chậm (đồng hồ đếm giây sử dụng con lắc đơn)
* Nếu T < 0 thì đồng hồ chạy nhanh
* Nếu T = 0 thì đồng hồ chạy đúng
* Thời gian chạy sai mỗi ngày (24h = 86400s): 86400( )
T
s
T

 
11. Khi con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực phụ không đổi:
Lực phụ không đổi thường là:
* Lực quán tính:
F ma 
 
, độ lớn F = ma (
F a
 
)
Lưu ý: + Chuyển động nhanh dần đều
a v
 
(
v

có hướng chuyển động)
+ Chuyển động chậm dần đều
a v
 
* Lực điện trường:
F qE
 
, độ lớn F = qE (Nếu q > 0 
F E
 
; còn nếu q < 0 
F E
 
)
* Lực đẩy Ácsimét: F = DgV (
F

luông thẳng đứng hướng lên)
Trong đó: D là khối lượng riêng của chất lỏng hay chất khí.
g là gia tốc rơi tự do.
V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng hay chất khí đó.
Khi đó:
'P P F 
  
gọi là trọng lực hiệu dụng hay trong lực biểu kiến (có vai trò như trọng lực
P

)
'
F
g g
m
 

 
gọi là gia tốc trọng trường hiệu dụng hay gia tốc trọng trường biểu kiến.
Chu kỳ dao động của con lắc đơn khi đó:
' 2
'
l
T
g

Các trường hợp đặc biệt:
*
F

có phương ngang: + Tại VTCB dây treo lêch với phương thẳng đứng một góc có:
F
tg
P
 
+
2 2
' ( )
F
g g
m
 
*
F

có phương thẳng đứng thì
'
F
g g
m
 
+ Nếu
F

hướng xuống thì
'
F
g g
m
 
+ Nếu
F

hướng lên thì
'
F
g g
m
 
IV. TỔNG HỢP DAO ĐỘNG
1. Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cù ng tần số x
1
= A
1
sin(t + 
1
) và x
2
= A
2
sin(t + 
2
) được
một dao động điều hoà cùng phương cùng t ần số x = Asin(t + ).
Trong đó:
2 2 2
1 2 1 2 2 1
2 os( )A A A A A c     
1 1 2 2
1 1 2 2
sin sin
os os
A A
tg
Ac A c
 

 



với 
1
≤  ≤ 
2
(nếu 
1
≤ 
2
)
* Nếu  = 2kπ (x
1
, x
2
cùng pha)  A
Max
= A
1
+ A
2
`
* Nếu  = (2k+1)π (x
1
, x
2
ngược pha)  A
Min
= A
1
- A
2

2. Khi biết một dao động thành phần x
1
= A
1
sin(t + 
1
) và dao động tổng hợp x = Asin(t + ) thì dao động
thành phần còn lại là x
2
= A
2
sin(t + 
2
).
Trong đó:
2 2 2
2 1 1 1
2 os( )A A A AAc     
1 1
2
1 1
sin sin
os os
A A
tg
Ac Ac
 

 



với 
1
≤  ≤ 
2
( nếu 
1
≤ 
2
)
6
Tóm tắt VL12 GV: Trần Đình Hùng – Tel:0983932550 Trường THPT Thanh Chương 3
3. Nếu một vật tham gia đồng thời nhiều dao động điều hoà cùng phương cùng t ần số x
1
= A
1
sin(t + 
1
;
x
2
= A
2
sin(t + 
2
) … thì dao động tổng hợp cũng là dao động điều hoà cùng phương cùng t ần số
x = Asin(t + ).
Ta có:
1 1 2 2
sin sin sin .
x
A A A A     
1 1 2 2
os os os .A Ac Ac A c  

   
2 2
x
A A A

  

x
A
tg
A



với  [
Min
;
Max
]
V. DAO ĐỘNG TẮT DẦN – DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC - CỘNG HƯỞNG
1. Một con lắc lò xo dao động tắt dần với biên độ A, hệ số ma sát µ. Quãng đường vật đi được đến lúc dừng lại
là:
2 2 2
2 2
kA A
S
mg g

 
 
2. Một vật dao động tắt dần thì độ giảm biên độ sau mỗi chu kỳ là:
2
4 4mg g
A
k
 

  
 số dao động thực hiện được
2
4 4
A Ak A
N
A mg g

 
  

3. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi: f = f
0
hay  = 
0
hay T = T
0
Với f, , T và f
0
, 
0
, T
0
là tần số, tần số góc, chu kỳ của lực cưỡng bức và của hệ dao động.
7
Tóm tắt VL12 GV: Trần Đình Hùng – Tel:0983932550 Trường THPT Thanh Chương 3
CHƯƠNG II: SÓNG CƠ HỌC
I. SÓNG CƠ HỌC
1. Bước sóng:  = vT = v/f
Trong đó: : Bước sóng; T (s): Chu kỳ của sóng; f (Hz): Tần số của sóng
v: Vận tốc truyền sóng (có đơn vị tương ứng với đơn vị của )
2. Phương trình sóng
Tại điểm O: u
O
= asin(t + )
Tại điểm M cách O một đoạn d trên phương truy ền sóng.
* Sóng truyền theo chiều dương của trục Ox thì u
M
= a
M
sin(t +  -
d
v

) = a
M
sin(t +  -
2
d


)
* Sóng truyền theo chiều âm của trục Ox thì u
M
= a
M
sin(t +  +
d
v

) = a
M
sin(t +  +
2
d


)
3. Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn một khoảng d
1
, d
2
1 2 1 2
2
d d d d
v
  

 
  
Nếu 2 điểm đó nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau m ột khoảng d thì:
2
d d
v
  

  
Lưu ý: Đơn vị của d, d
1
, d
2
,  và v phải tương ứng với nhau
4. Trong hiện tượng truyền sóng trên sợi dây, dây được kích thích dao động bởi nam châm điện với tần số dòng
điện là f thì tần số dao động của dây là 2f.
II. GIAO THOA SÓNG
Giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn sóng kết hợp cách nhau một khoảng l:
Xét điểm M cách hai ngu ồn lần lượt d
1
, d
2
Gọi
 
x
là số nguyên lớn nhất nhỏ hơn x (ví dụ:
     
6 5; 4,05 4; 6,97 6  
)
1. Hai nguồn dao động cùng pha:
Biên độ dao động của điểm M: A
M
= 2a
M
cos(
1 2
d d



)
* Điểm dao động cực đại: d
1
– d
2
= k (kZ)
Số điểm hoặc số đường (không tính hai nguồn):
l l
k
 
  
hoặc
C
N =2 1
l


 
 
 
 
§
* Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d
1
– d
2
= (2k+1)
2

(kZ)
Số điểm hoặc số đường (không tính hai nguồn):
1 1
2 2
l l
k
 
    
hoặc
CT
1
N =2
2
l


 
 
 
 
2. Hai nguồn dao động ngược pha:
Biên độ dao động của điểm M: A
M
= 2a
M
cos(
1 2
2
d d





)
* Điểm dao động cực đại: d
1
– d
2
= (2k+1)
2

(kZ)
Số điểm hoặc số đường (không tính hai nguồn):
1 1
2 2
l l
k
 
    
hoặc
C
1
N =2
2
l


 
 
 
 
§
* Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d
1
– d
2
= k (kZ)
Số điểm hoặc số đường (không tính hai nguồn):
O
x
M
d
8
Tóm tắt VL12 GV: Trần Đình Hùng – Tel:0983932550 Trường THPT Thanh Chương 3
l l
k
 
  
hoặc
CT
N =2 1
l


 
 
 
 
3. Hai nguồn dao động vuông pha:
Biên độ dao động của điểm M: A
M
= 2a
M
cos(
1 2
4
d d





)
Số điểm (đường) dao động cực đại bằng số điểm (đường) dao động cực tiểu (không tính hai nguồn):
1 1
4 4
l l
k
 
    
Chú ý: Với bài toán tìm số đường dao động cực đại và không dao động giữa hai điểm M, N cách hai nguồn lần
lượt là d
1M
, d
2M
, d
1N
, d
2N
.
Đặt d
M
= d
1M
- d
2M
; d
N
= d
1N
- d
2N
và giả sử d
M
< d
N
.
+ Hai nguồn dao động cùng pha:
 Cực đại: d
M
< k < d
N
 Cực tiểu: d
M
< (k+0,5) < d
N
+ Hai nguồn dao động ngược pha:
 Cực đại:d
M
< (k+0,5) < d
N
 Cực tiểu: d
M
< k < d
N
Số giá trị nguyên của k thoả mãn các biểu thức trên là số đường cần tìm.
III. SÓNG DỪNG
1. * Giới hạn cố định  Nút sóng
* Giới hạn tự do  Bụng sóng
* Nguồn phát sóng  được coi gần đúng là nút sóng
* Bề rộng bụng sóng 4a (với a là biên độ dao động của nguồn)
2. Điều kiện để có sóng dừng giữa hai điểm cách nhau một khoảng l:
* Hai điểm đều là nút sóng:
*
( )
2
l k k N

 
Số bụng sóng = số bó sóng = k
Số nút sóng = k + 1
* Hai điểm đều là bụng sóng:
*
( )
2
l k k N

 
Số bó sóng nguyên = k – 1
Số bụng sóng = k + 1
Số nút sóng = k
* Một điểm là nút sóng còn m ột điểm là bụng sóng:
(2 1) ( )
4
l k k N

  
Số bó sóng nguyên = k
Số bụng sóng = số nút sóng = k + 1
3. Trong hiện tượng sóng dừng xảy ra trên sợi dây AB với đầu A là nút sóng
Biên độ dao động của điểm M cách A một đoạn d là:
2 sin(2 )
M
d
A a 


với a là biên độ dao động của nguồn.
IV. SÓNG ÂM
1. Cường độ âm:
E P
I= =
tS S
Với E (J), P (W) là năng lượng, công suất phát âm của nguồn
S (m
2
) là diện tích mặt vuông góc với phương truyền âm (với sóng cầu thì S là diện tích mặt cầu S=4πR
2
)
2. Mức cường độ âm
0
( ) lg
I
L B
I

Hoặc
0
( ) 10.lg
I
L dB
I

(công thức thường dùng)
Với I
0
= 10
-12
W/m
2
ở f = 1000Hz: cường độ âm chuẩn.
9
Tóm tắt VL12 GV: Trần Đình Hùng – Tel:0983932550 Trường THPT Thanh Chương 3
CHƯƠNG III: ĐIỆN XOAY CHIỀU
1. Biểu thức hiệu điện thế tức thời và dòng điện tức thời:
u = U
0
sin(t + 
u
) và i = I
0
sin(t + 
i
)
Với  = 
u
– 
i
là độ lệch pha của u so với i, có
2 2
 
  
2. Dòng điện xoay chiều i = I
0
sin(2ft + 
i
)
* Mỗi giây đổi chiều 2f lần
* Nếu pha ban đầu 
i
= 0 hoặc 
i
=  thì chỉ giây đầu tiên đổi chiều 2f-1 lần.
3. Công thức tính khoảng thời gian đèn huỳnh quang sáng trong m ột chu kỳ
Khi đặt hiệu điện thế u = U
0
sin(t + 
u
) vào hai đầu bóng đèn, biết đèn chỉ sáng lên khi u ≥ U
1
.
4
t



 
Với
1
0
os
U
c
U
 
, (0 <  < /2)
4. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch R,L,C
* Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R: u
R
cùng pha với i, ( = 
u
– 
i
= 0)
U
I
R


0
0
U
I
R

Lưu ý: Điện trở R cho dòng điện không đổi đi qua và có
U
I
R

* Đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm L: u
L
nhanh pha hơn i /2, ( = 
u
– 
i
= /2)
L
U
I
Z


0
0
L
U
I
Z

với Z
L
= L là cảm kháng
Lưu ý: Cuộn thuần cảm L cho dòng điện không đổi đi qua hoàn toàn (không cản trở).
* Đoạn mạch chỉ có tụ điện C: u
C
chậm pha hơn i /2, ( = 
u
– 
i
= -/2)
C
U
I
Z


0
0
C
U
I
Z

với
1
C
Z
C

là dung kháng
Lưu ý: Tụ điện C không cho dòng điện không đổi đi qua (cản trở hoàn toàn).
* Đoạn mạch RLC không phân nhánh
2 2 2 2 2 2
0 0 0 0
( ) ( ) ( )
L C R L C R L C
Z R Z Z U U U U U U U U          
;sin ; os
L C L C
Z Z Z Z
R
tg c
R Z Z
  
 
  
với
2 2
 
  
+ Khi Z
L
> Z
C
hay
1
LC
 
  > 0 thì u nhanh pha hơn i
+ Khi Z
L
< Z
C
hay
1
LC
 
  < 0 thì u chậm pha hơn i
+ Khi Z
L
= Z
C
hay
1
LC
 
  = 0 thì u cùng pha với i.
Lúc đó
Max
U
I =
R
gọi là hiện tượng cộng hưởng dòng điện
5. Công suất toả nhiệt trên đoạn mạch RLC: P = UIcos = I
2
R.
6. Hiệu điện thế u = U
1
+ U
0
sin(t + ) được coi gồm một hiệu điện thế không đổi U
1
và một hiệu điện thế
xoay chiều u = U
0
sin(t + ) đồng thời đặt vào đoạn mạch.
7. Tần số dòng điện do máy phát điện xoay chiều một pha có P cặp cực, rôto quay với vận tốc n vòng/phút phát
ra:
60
pn
f Hz
Từ thông gửi qua khung dây của máy phát điện  = NBScos(t +) = 
0
cos(t + )
10
Tóm tắt VL12 GV: Trần Đình Hùng – Tel:0983932550 Trường THPT Thanh Chương 3
Với 
0
= NBS là từ thông cực đại, N là số vòng dây, B là cảm ứng từ của từ trường, S là diện tích của vòng
dây,  = 2f
Suất điện động trong khung dây: e = NSBsin(t + ) = E
0
sin(t + )
Với E
0
= NSB là suất điện động cực đại.
8. Dòng điện xoay chiều ba pha
1 0
2 0
3 0
sin( )
2
sin( )
3
2
sin( )
3
i I t
i I t
i I t






 
 
Máy phát mắc hình sao: U
d
=
3
U
p
Máy phát mắc hình tam giác: U
d
= U
p
Tải tiêu thụ mắc hình sao: I
d
= I
p
Tải tiêu thụ mắc hình tam giác: I
d
=
3
I
p
Lưu ý: Ở máy phát và tải tiêu thụ thường chọn cách mắc tương ứng với nhau.
9. Công thức máy biến thế:
1 1 2 1
2 2 1 2
U E I N
U E I N
  
10. Công suất hao phí trong quá trình truy ền tải điện năng:
2
2 2
os
P
P R
U c 
 
Thường xét: cos = 1 khi đó
2
2
P
P R
U
 
Trong đó: P là công su ất cần truyền tải tới nơi tiêu thụ
U là hiệu điện thế ở nơi cung cấp
cos là hệ số công suất của dây tải điện
l
R
S

là điện trở tổng cộng của dây tải điện (lưu ý: dẫn điện bằng 2 dây)
Độ giảm thế trên đường dây tải điện: U = IR
Hiệu suất tải điện:
.100%
P P
H
P
 

11. Đoạn mạch RLC có L thay đổi:
* Khi
2
1
L
C

thì I
Max
 U
Rmax
; P
Max
còn U
LCMin
Lưu ý: L và C mắc liên tiếp nhau
* Khi
2 2
C
L
C
R Z
Z
Z

 thì
2 2
ax
C
LM
U R Z
U
R


* Với L = L
1
hoặc L = L
2
thì U
L
có cùng giá trị thì U
Lmax
khi
1 2
1 2
1 2
2
1 1 1 1
( )
2
L L L
L L
L
Z Z Z L L
   

* Khi
2 2
4
2
C C
L
Z R Z
Z
 
 thì
ax
2 2
2 R
4
RLM
C C
U
U
R Z Z

 
Lưu ý: R và L mắc liên tiếp nhau
12. Đoạn mạch RLC có C thay đổi:
* Khi
2
1
C
L

thì I
Max
 U
Rmax
; P
Max
còn U
LCMin
Lưu ý: L và C mắc liên tiếp nhau
* Khi
2 2
L
C
L
R Z
Z
Z

 thì
2 2
ax
L
CM
U R Z
U
R


11
Tóm tắt VL12 GV: Trần Đình Hùng – Tel:0983932550 Trường THPT Thanh Chương 3
* Khi C = C
1
hoặc C = C
2
thì U
C
có cùng giá trị thì U
Cmax
khi
1 2
1 2
1 1 1 1
( )
2 2
C C C
C C
C
Z Z Z

   
* Khi
2 2
4
2
L L
C
Z R Z
Z
 
 thì
ax
2 2
2 R
4
RCM
L L
U
U
R Z Z

 
Lưu ý: R và C mắc liên tiếp nhau
13. Mạch RLC có  thay đổi:
* Khi
1
LC
 
thì I
Max
 U
Rmax
; P
Max
còn U
LCMin
Lưu ý: L và C mắc liên tiếp nhau
* Khi
2
1 1
2
C
L R
C
 

thì
ax
2 2
2 .
4
LM
U L
U
R LC R C


* Khi
2
1
2
L R
L C
  
thì
ax
2 2
2 .
4
CM
U L
U
R LC R C


* Với  = 
1
hoặc  = 
2
thì I hoặc P hoặc U
R
có cùng một giá trị thì I
Max
hoặc P
Max
hoặc U
RMax
khi
1 2
  
 tần số
1 2
f f f
14. Hai đoạn mạch R
1
L
1
C
1
và R
2
L
2
C
2
cùng u hoặc cùng i có pha lệch nhau 
Với
1 1
1
1
L C
Z Z
tg
R


 và
2 2
2
2
L C
Z Z
tg
R


 (giả sử 
1
> 
2
)
Có 
1
– 
2
=  
1 2
1 2
1
tg tg
tg
tg tg
 

 

 

Trường hợp đặc biệt  = /2 (vuông pha nhau) thì tg 
1
tg
2
= -1.
12
Tóm tắt VL12 GV: Trần Đình Hùng – Tel:0983932550 Trường THPT Thanh Chương 3
CHƯƠNG IV: DAO Đ ỘNG ĐIỆN TỪ SÓNG ĐIỆN TỪ
1. Dao động điện từ
* Điện tích tức thời q = Q
0
sin(t + )
* Dòng điện tức thời i = q’ = Q
0
cos(t + ) = I
0
cos(t + )
* Hiệu điện thế tức thời
0
0
sin( ) sin( )
Q
q
u t U t
C C
       
Trong đó:
1
LC
 
là tần số góc riêng,
2T LC
là chu kỳ riêng
1
2
f
LC

là tần số riêng
0
0 0
Q
I Q
LC
 
0 0
0 0
Q I
L
U I
C C C
  
* Năng lượng điện trường
2
2
đ
1 1
2 2 2
q
E Cu qu
C
  
2
2
0
đ
sin ( )
2
Q
E t
C
  
* Năng lượng từ trường
2
2 2
0
1
os ( )
2 2
t
Q
E Li c t
C
   
* Năng lượng điện từ
đ t
E E E 
2
2 2
0
đ 0 0 0 0
1 1 1
2 2 2 2
Q
E CU Q U LI
C
   
Chú ý: Mạch dao động có tần số góc , tần số f và chu kỳ T thì năng lượng điện trường biến thiên với tần số
góc 2, tần số 2f và chu kỳ T/2
2. Sóng điện từ
Vận tốc lan truyền trong không gian v = c = 3.10
-8
m/s
Máy phát hoặc máy thu sóng điện từ sử dụng mạch dao động LC thì tần số sóng điện từ phát hoặc thu bằng tần
số riêng của mạch.
Bước sóng của sóng điện từ
2
v
v LC
f
  
Lưu ý: Mạch dao động có L biến đổi từ L
Min
 L
Max
và C biến đổi từ C
Min
 C
Max
thì bước sóng  của sóng
điện từ phát (hoặc thu)

Min
tương ứng với L
Min
và C
Min

Max
tương ứng với L
Max
và C
Max
13
Tóm tắt VL12 GV: Trần Đình Hùng – Tel:0983932550 Trường THPT Thanh Chương 3
CHƯƠNG V: SỰ PHẢN XẠ VÀ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
a) Đ/n: Là hiện tượng tia sáng bị đổi hướng đột ngột trở về môi trường cũ khi gặp một bề mặt nhẵn.
b) Định luật phản xạ ánh sáng:
* Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới
* Góc phản xạ bằng góc tới i’ = i
2. Gương phẳng
a) Đ/n: Là một phần của mặt phẳng phản xạ tốt ánh sáng chiếu tới nó
b) Công thức của gương phẳng
* Vị trí: d + d’ = 0
* Độ phóng đại:
' ' '
1
A B d
k
d
AB
   
* Khoảng cách vật - ảnh: L = d – d’ = 2d = 2d’
Quy ước dấu: Vật thật d > 0, vật ảo d < 0, ảnh thật d’ > 0, ảnh ảo d’ <0
c) Tính chất vật ảnh
* Luôn có tính thật ảo trái ngược nhau
* Luôn đối xứng với nhau qua mặt phẳng gương
* Luôn cùng kích thước và cùng chiều
* Xét chuyển động theo phương vuông góc với gương thì vật và ảnh luôn chuyển động ngược chiều
* Xét chuyển động theo phương song song với gương thì vật và ảnh luôn chuyển động cùng chiều
d) Các tính chất khác của gương phẳng
* Khi quay gương 1 góc  1 quanh trục vuông góc với mặt phẳng tới thì đối với một tia tới xác định, tia phản xạ
quay cùng chiều một góc 2
* Hai gương phẳng G
1
, G
2
quay mặt phản xạ vào nhau và hợp với nhau một góc , góc hợp bới tia tới gương G
1
và tia phản xạ từ gương G
2
là .
Nếu 0 <  < 90
0
  = 2
Nếu 90
0
<  < 180
0
  = 360
0
- 2
3. Gương cầu
a) Đ/n: Là một phần của mặt cầu phản xạ tốt ánh sáng chiếu tới nó
b) Các tia đặc biệt
* Tia tới song song với trục chính cho tia phản xạ có phương đi qua tiêu điểm chính
* Tia tới có phương đi qua tiêu điểm chính cho tia phản xạ song song với trục chính
* Tia tới đỉnh gương cho tia phản xạ đối xứng qua trục chính
* Tia tới qua tâm gương thì cho tia phản xạ ngược lại
c) Tia bất kỳ
* Tia tới song song với trục phụ cho tia phản xạ có phương đi qua tiêu điểm phụ thuộc trục phụ đó
* Tia tới có phương đi qua tiêu điểm phụ cho tia phản xạ song song với trục phụ chứa tiêu điểm phụ đó
d) Công thức của gương cầu
* Độ tụ:
1
D
f

(điốp - mét)
* Tiêu cự:
2
R
f 
Gương cầu lõm:
0
2
R
f  
, gương cầu lồi
0
2
R
f   
* Vị trí vật ảnh:
1 1 1
'd d f
 
dd' '
; ; '
' '
d f df
f d d
d d d f d f
   
  
14
Tóm tắt VL12 GV: Trần Đình Hùng – Tel:0983932550 Trường THPT Thanh Chương 3
* Độ phóng đại:
' ' ' 'A B d f f d
k
d f d f
AB

    

1
' ' ; (1 ) ; ' (1- )A B k AB d f d k f
k
    
* Khoảng cách vật ảnh: L = d – d’
Quy ước dấu:
; ' 'd OA d OA 
Vật thật d > 0; vật ảo d < 0
Ảnh thật d’ > 0; ảnh ảo d’ < 0
Vật và ảnh cùng chiều k > 0, vật và ảnh ngược chiều k < 0
Lưu ý: Tỷ lệ diện tích của ảnh và vật bằng bình phương độ phóng đại
e) Sơ đồ vị trí vật ảnh
* Gương cầu lõm:
* Gương cầu lồi:
f) Tính chất vật ảnh
* Vật và ảnh cùng tính chất thì ngược chiều và ở cùng phía đối với gương.
* Vật và ảnh trái tính chất thì cùng chiều và ở khác phía đối với gương.
* Vật và ảnh là một điểm nằm ngoài trục chính: Nếu cùng tính chất thì ở khác phía đối với trục chính, còn nếu
trái tính chất thì ở cùng phía đối với trục chính.
* Xét chuyển động theo phương trục chính thì vật và ảnh luôn chuyển động ngược chiều (Lưu ý: khi vật chuyển
động qua tiêu điểm thì ảnh đột ngột đổi chiều chuyển động và đổi tính chất).
* Xét chuyển động theo phương vuông góc với trục chính: Nếu vật và ảnh cùng tính chất thì chuyển động
ngược chiều, còn nếu trái tính chất thì chuyển động cùng chiều.
* Tỉ lệ diện tích của ảnh và vật bằng bình phương độ phóng đại.
* Với gương cầu lõm: + Vật thật cho ảnh thật lớn hoặc nhỏ hơn vật
+ Vật thật cho ảnh ảo luôn lớn hơn vật
+ Vật ảo luôn cho ảnh thật nhỏ hơn vật
* Với gương cầu lồi: + Vật thật luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật
+ Vật ảo cho ảnh thật luôn lớn hơn vật
+ Vật ảo cho ảnh ảo lớn hoặc nhỏ hơn vật
g) Thị trường gương
* Thị trường của gương ứng với một vị trí đặt mắt là vùng không gian trước gương giới hạn bởi hình nón (hình
chóp) cụt có đỉnh là ảnh của mắt qua gương.
* Thị trường của gương phụ thuộc vào vị trí đặt mắt, loại gương và kích thước gương
* Với các gương có cùng kích thước và cùng vị trí đặt mắt thì thị trường của gương cầu lồi > gương phẳng >
gương cầu lõm.
+ -
Vật
Ảnh
O
C
F
I
II
III IV
1
2
3
4
+ -
Vật
Ảnh
O
C
F
I
II III
IV
1
2 3
4

Xây dựng các bài thực hành về đào tạo trên máy tiện concept turn 250

-9-
quy ñịnh và sắp xếp theo một thứ tự ñể máy có thể hiểu ñược khi nó
làm việc. Trong máy có bộ ñiều khiển, nó ñọc các lệnh theo thứ tự ñể
thực hiện quá trình gia công. Mã quốc tế ñược sử dụng rộng rãi nhất
(Hệ ISO).
Các từ lệnh ñược xắp xếp vào câu lệnh theo một trình tự chặt
chẽ. Một câu lệnh theo hệ ISO ñược viết như sau:
N…G…X…Y…Z…I…J…K…F…S…T…M…
Trong ñó:
N - Số thứ tự câu lệnh
G - Mã ñiều khiển
X, Y, Z - Toạ ñộ của ñiểm theo các trục
I, J, K - Các giá trị nội suy tâm ñường tròn
F - Lượng chạy dao (Feedrate) (mm/phút)
S - Số vòng quay trục chính (Speed) (Vòng/phút)
T - Số thứ tự gọi dao (Tool)
M - Chức năng phụ
2.2. DỮ LIỆU DAO
2.2.1. Hệ thống dao trên máy
Một dao khi sử dụng gia công trên máy phải ñược khai báo các
thông số của dao trong phần Parameter / Tool offsets của máy gồm :

Hình 2.11. Khao báo dao
-10-
2.2.2. Các loại dao

Hình 2.13. Dao hướng trục và hướng kính

Hình 2.14. Dữ liệu dao trong máy
Các loại dao ñược ñịnh nghĩa sẵn trong phần mềm vận hành
máy, ví dụ, dao taro hướng trục ñược ñịnh nghĩa là loại dao "Type
100".Tất cả các dao dùng ñể lập trình phải ñược ño. Dữ liệu dao
ñược ghi vào bộ ñăng ký dữ liệu dao.
2.2.3. Vị trí cắt (kiểu dao)
2.2.4. Bù bán kính dao
2.3. CÁC CHU TRÌNH TIỆN
Chu trình là một chương trình con ñược viết sẵn trên máy giúp
người lập trình dễ dàng gia công các biên dạng cần phải gia công với
nhiều ñường chạy dao mà không cần phải tính tọa ñộ từng ñường
chạy. Người lập trình chỉ cần nhập các tham số cần thiết ñặc trưng
cho từng chu trình, máy sẽ tự ñộng tính các ñường chạy dao.
-11-
Mỗi hệ ñiều khiển khác nhau có cách gọi chu trình khác nhau:
Hệ Sinumerik: CYCLE95, CYCLE97, CYCLE83,
CYCLE84…
Việc ứng dụng thành thạo các chu trình là một kỹ năng thiết yếu của
người lập trình.
Gọi chu trình
Lời gọi chu trình như sau:
CYCLE . (tham số 1, tham số 2, .)
Trong phần tổng quát và mô tả chu trình người ñọc sẽ tìm
thấy tất cả các tham số cần thiết. Trong lời gọi chu trình chỉ nhập giá
trị các tham số (không nhập tên tham số). Khi một tham số là không
cần thiết thì tại vị trí của nó phải bổ sung thêm một dấu phẩy.Các
chu trình cũng có thể ñược gọi bằng lệnh
2.3.1. Chu trình tiện rãnh CYCLE93
CYCLE93 (SPD,SPL,WIDG,DIAG,STA1,ANG1
,ANG2,RCO1 ,RCO2,
RC11,RC12,FAL1,FAL2,IDEP,DTB,VARI)
2.3.2. Chu trình cắt rãnh thoát dao CYCLE94
CYCLE94 (SPD,SPL,FORM,VARI)

Hình 2.24 Hình dáng rãnh thoát dao

-12-
2.3.3 Chu trình tiện theo biên dạng CYCLE95
Cấu trúc chu trình:
CYCLE95 (NPP,MID,FALZ,FAX,FAL,FF1
FF2,FF3,VARI,DT,DAM,VRT)
Trình tự gia công: Gia công thô không có rãnh

Hình 2.26 Gia công thô không có rãnh
Gia công thô có rãnh: Trình tự gia công thô:

Hình 2.27 Gia công thô có rãnh
2.3.4. Chu trình cắt rãnh thoát ren CYCLE 96
Cấu trúc chu trình CYCLE96 (DIATH,SPL,FORM,VARI)

Hình 2.29 Dạng của rãnh


-13-
2.3.5 . Chu trình cắt ren CYCLE 97
Cấu trúc chu trình:
CYCLE97
(PIT,MPIT,SPL,FPL,DM1,DM2,APP,ROP,TDEP,FAL,IANG,
NSP,NRC,NID,VARI,NUMT,VRT)

Hình 2.31 Các tham số
Chu trình gia công ren tạo ra các ren thẳng hoặc côn, trong
hoặc ngoài với bước ren không ñổi, ren một ñầu mối hoặc ren
nhiều ñầu mối.
2.3.6. Cắt ren G33
Cấu trúc lệnh: N . G33 X . Z . I/K .

Hình 2.32 Cắt ren
-14-
2.4. CÁC CHU TRÌNH KHOAN TA RÔ
2.4.1. CYCLE81 Khoan chính tâm- CYCLE82 Khoan lỗ bậc

Hình 2.33 Chu trình khoan lỗ

2.4.2. Khoan lỗ sâu CYCLE83
Cấu trúc chu trình : CYCLE83 (RTP, RFP, SDIS, DP, DPR,
FDEP, FDPR, DAM, DTB, DTS, FRF, VARI, AXN, MDEP,
DTD, DIS1)
2.4.3. Ta rô ren CYCLE84
Cấu trúc chu trình:
CYCLE84(RTP,RFP,SDIS,DP,DPR,DTB,SDAC,MPIT,PIT,POSS,
SST,SST1,AXN,PTAB,TECH,VARI,DAM,VRT)

Hình 2.35 Chu trình ta – rô
2.4.4. Tarô có bù mâm cặp CYCLE840
Cấu trúc chu trình