Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

chuyển hóa sử dụng than


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "chuyển hóa sử dụng than": http://123doc.vn/document/1048914-chuyen-hoa-su-dung-than.htm



Hỡnh 3: Tr lng than th gii v t l tr lng/khai thỏc ( nm 2003)
Vic dựng than sn xut cỏc nhiờn liu giao thụng vn ti ó xut hin
c u thp k 20. Cỏc nhiờn liu ny ó c s dng qui mụ ln
ng u vi nhng thi k thiu du m, u tiờn l c trong Chin
tranh Th gii th II ri Nam Phi bt u t nm 1955 trong thi k cm
vn d
i ch phõn bit chng tc (Apartheid).
L mt nc giu than, nghốo du m, Chớnh ph Trung Quc, cỏc vin
nghiờn cu v cỏc doanh nghip ca nc ny ang n lc nhm bin cỏc
ngun ti nguyờn than giu cú ca mỡnh thnh nng lng sch bng cỏch s
dng cụng ngh than sch. Nm 2003, Trung Quc thnh lp Cc Nng lng
thuc Hi ng Ci cỏch v Phỏt trin Quc gia tp trung vo gii phỏp an
ninh n
ng lng ng thi lp k hoch v qun lý kh nng cung cp nng
lng v s phỏt trin cụng nghip liờn quan ti nng lng. Nh mt gii
phỏp khc phc ngun nng lng du m nghốo nn, Trung Quc ó u
t rt mnh cho cỏc cụng ngh húa lng than vi mc tiờu l tng ngun
nhiờn liu lng c sn xut t ngun than d
i do Trung Quc. Vin
trng Vin húa than (ICC) thuc Vin Hn lõm khoa hc Trung Quc (CAS)
cho bit, vic sn xut sn phm a dng t than chớnh l tng lai phỏt trin
cụng ngh than sch ca Trung Quc.
Hin ti Trung Quc, nhng n lc sn xut nhiờn liu lng phc v
cho giao thụng vn ti quy mụ ln da trờn vic s dng quỏ trỡnh khớ hoỏ
6
7

than ang din ra mnh m. Vớ d, Cụng ty than ln nht Trung Quc,
Shenhua, cú k hoch khi ng nh mỏy bin than thnh nhiờn liu lng u
tiờn ca Trung Quc vo nm 2007 hoc u nm 2008. õy l mt d ỏn
tham vng nht th gii trong lnh vc ny k t sau Th chin II. Shenhua d
nh vn hnh 8 nh mỏy hoỏ lng than vo nm 2020 vi sn lng tng
cng trờn 30 triu tn du t
ng hp /nm, thay th trờn 10% lng xng
du nhp khu ca Trung Quc nh ó d bỏo. Cỏc nh mỏy húa lng than
ny s ỏp dng cụng ngh húa lng than trc tip (DCL Direct Coal
Liquefaction) v húa lng than giỏn tip (ICL Indirect Coal Liquifaction)
(Hỡnh 4). Nh mỏy SH-1 s dng cụng ngh húa lng than DCL da trờn c
s cụng ngh ca M c ci tin t cỏc cụng ngh c phỏt trin Nht,
c v ca chớnh tp on Shenhua. V
i 850 triu USD cho dõy chuyn sn
xut u tiờn, tp on ny hy vng sn xut 830 nghỡn tn du/nm vo nm
2007 (tng ng 20 nghỡn thựng xng v diesel siờu sch, hm lng lu
hunh thp mi ngy) (Bng 1 v Hỡnh 5). Hai dõy chuyn na s c xõy
dng trong pha I v 7 dõy chuyn s c xõy dng trong pha II ca D ỏn
vi chi phớ u t tng trờn 5 t USD.
Nm 2004, chớnh ph Trung Quc giao cho Shenhua chu trỏch nhim
phỏt trin nh mỏy húa l
ng than theo cụng ngh ICL tnh Sn Tõy v giao
cho tp on khai thỏc than Ninh H chu trỏch nhim phỏt trin mt nh mỏy
húa lng than khỏc vựng t tr Ninh H. C hai nh mỏy s s dng cụng
ngh húa lng than ICL ca Sasol ó c phỏt trin Nam Phi. Nh vy cỏc
d ỏn ny bao gm c vic sn xut nhiờn liu tng hp v sn xut cỏc sn
phm húa cht.
Bng 1: Phõn b sn phm v sn lng ca dõy chuy n húa lng than
trc tip ca nh mỏy Shenhua
Sn phm Sn lng (tn /nm)
LPG 70. 000
Naphta 320. 900
Diesel 620. 800
Ammonic lng 11. 500
Lu hunh 40. 600
Phenol 3. 500
Tng 1.067. 300


Hỡnh 4: Cụng ngh chuyn húa than thnh nhiờn liu lng


Hỡnh 5: Ton cnh nh mỏy húa lng than Shenhua Trung Quc
8
Ti Trung Quc cú mt s d ỏn chuyn hoỏ than thnh hoỏ cht vi quy
mụ nh Bng 2.
Cụng ngh chuyn hoỏ than thnh hoỏ cht (kt hp phỏt in) nh mụ
t Hỡnh 6

Hỡnh 6: S dõy chuyn chuyn húa than thnh húa cht
Bng 2: Qui mụ mt s d ỏn chuyn húa than thnh húa ch t ti Trung Quc
Sn lng (tn /nm) Sn phm
Qui mụ d ỏn Baotu Qui mụ d ỏn Yulin
Metanol 1 800 000 3. 000. 000
Etylen 300 000 500. 000
Propylen 300 000 500. 000
Cựng vi vic phỏt trin nhiờn liu tng hp v hoỏ cht t than, Trung
Quc rt quan tõm n vn sn xut in t than. Tp on Hoa Nng, nh
sn xut in dựng nhiờn liu than ln nht Trung Quc, ó liờn kt vi cỏc
nh phõn phi in ton cu v cỏc cụng ty than thit k, xõy dng nh
mỏy in chy than khụng cú khớ thi u tiờn trờn th gii.
Trung Qu
c l mt trong nhng quc gia tiờu th than ln nht th gii
vi d oỏn lờn ti 2,9 t tn vo nm 2020
.
Trong 15 nm ti, Chớnh ph Trung Quc s u tiờn vic s dng nng
lng mt cỏch hiu qu, sch v tit kim cng nh to ra nhiu sn phm t
than. Trung Quc cng d nh phỏt trin mt k thut gim thiu khớ cacbon
9
ioxit ( CO
2
) phỏt sinh trong quỏ trỡnh s dng than, tin ti t mc phỏt thi
gn bng 0. Hin ti, cụng ngh phỏt trin than sch ca Trung Quc cha t
c mc th gii. Cỏc chuyờn gia d oỏn rng, Trung Quc cú th phỏt
trin cụng ngh khớ húa than bng chớnh cụng ngh ca mỡnh trong 5 nm ti.
Sn phm khớ húa ny r hn 50% so vi nhng sn phm cựng loi trờn th
trng quc t.
Ti M, t thỏng 2/2003 Tng thng George Bush ó cụng b d ỏn
FutureGen vi ni dung l trin khai v xõy dng mt mu nh mỏy cú kh
nng sn xut in v hydro t than ỏ.
Nh mỏy s s dng cụng ngh chu trỡnh hn hp khớ hoỏ than (IGCC)
phỏt ra cụng sut 275 MW, vi c tớnh u vit l hu nh khụng ụ nhim
v thu gi cht thi CO
2
, thay th cho kiu t than truyn thng (Hỡnh 7).

Hỡnh 7: S nguyờn lý nh mỏy sn xut in v hydro t than ỏ
thuc d ỏn FutureGen
Hydro sn xut t cỏc nh mỏy FutureGen s c s dng ngay cp
nhiờn liu cho cỏc t mỏy phỏt in hoc pin nhiờn liu, hoc cp nhiờn liu
cho ụtụ v xe ti th h mi, chm dt s ph thuc ca M vo du m.
FutureGen, ln u tiờn s tớch hp mt chui cỏc cụng ngh tiờn tin v
thu gi hoc ngn nga to thnh cỏc cht ụ nhim ho
c cht thi khỏc vn l
10
11
mi quan ngi ca M nu phi xõy dng cỏc nh mỏy in chy than trong
tng lai. Cỏc cht ụ nhim khụng khớ s bin thnh sn phm thng mi cú
giỏ tr, v ti 90% CO
2
to ra t phn ng t chỏy than s c thu gi. Kt
qu thc tin ti nh mỏy ny s l c s cho vic ỏp dng nhng cụng ngh
tiờn tin hn, cú kh nng thu gi 100% khớ nh kớnh.
Nm 2006, ó cú 12 a im thuc 7 bang nc M c xut lm
ni s trin khai thit k v xõy dng nh mỏy theo nguyờn mu ny. Yờu cu
ra l phi cú mt bng trờn 200 acre (kho
ng trờn 0,8 km
2
), kh nng tip
cn tt vi ngun than, ng dõy truyn ti, ngun nhõn lc cú k thut.
Theo k hoch ra, nguyờn mu nh mỏy FutureGen s bt u hot ng
vo nm 2012.
Ngoi ra, trong thi gian qua, khụng quõn M ó tin hnh nhiu
chuyn bay th nghim nhiờn liu tng hp theo phng phỏp F-T (FT Fuel).
Kt qu t nhng chuyn bay ny ó mang li hy vng mi cho ngnh hng
khụng trong bi canh giỏ du ngy cng leo thang cựng vi nguy c cn kit
du m sp cn k. Cỏc nh khoa hc ang n lc hon thin cụng ngh sn
xut quy mụ ln n nm 2016 FT fuel" s thay th c 50% l
ng tiờu
th nhiờn liu ca khụng quõn M v n nóm 2025 chim 75% lng nhiờn
liu ca ton ngnh hng khụng nc ny.
Cỏc th nghim chy ng c vi t l pha trn 50/50 gia nhiờn liu
tng hp vi nhiờn liu truyn thng dn n nhng chuyn bay hon ton
bng nhiờn liu mi, vn hnh an ton trong trong iu kin - 43 , t mi
ch s v k thut nh
khi dựng nhiờn liu thụng thng m khụng cn cú s
ci tin v ng c ó khng nh thnh cụng ca vic ng dng nhiờn liu
mi cho ngnh hng khụng. Ngoi ra, do con ngi kim soỏt quỏ trỡnh tng
hp nờn nhiờn liu tng hp ớt gõy ụ nhim mụi trng hn so vi cỏc loi
nhiờn liu cú ngun gc du m, nh gim c 50% lng khớ thi, c bit
gim ti a hm lng lu hu
nh trong khớ thi.
Kevin Mulnerin, Phú Ch tch ca lntegrated Concepts & Research
Corp's Advanced Vehicle Technologies, cụng ty trỳng thu kim nh cht
lng nhiờn liu ny, cho bit: "Th nghim ny chng t loi nhiờn liu siờu
sch ny rt cú kh nng tr thnh mt ngun nhiờn liu dõn dng ln quõn
s" . iu ny cng cú ý ngha hn khi s lng mỏy bay s gp ụi trong
vũng hai mi nm ti v nhng yờu cu bo m v khớ thi
ng c gõy
hiu ng nh kớnh ngy cng gt gao hn .
12
Nh vy vi giỏ ch khong 20 USD cho mt thựng nhiờn liu tng hp
cng vi s bo m hn v mụi trng, chc chn õy s l s la chn quan
trng cho ngnh hng khụng th gii trong thi gian ti. Cỏc chuyờn gia ca
Hip hi vn ti hng khụng quc t (IATA) ht sc quan tõm n vn ny
v u cú chung nhn nh: "Rt kh thi v mang li hiu qu
cao".
n nay trong lnh vc u t nghiờn cu chuyn hoỏ than, cú th thy
trong vic xõy dng cỏc nh mỏy chuyn hoỏ than Trung Quc ó vt M,
ni cụng ngh khớ hoỏ than vn ang trong giai on khụi phc li. Cỏc
chng trỡnh trỡnh din cụng ngh theo hng ny ó c m ra M sau
cuc khng hong du m hi thp k 70 ca Th k trc, nhng b b
ri
khi giỏ du v khớ t tt xung hi thp k 80. S kin ny khin cho nhiu
ngi cho rng cụng ngh ny l khụng tin cy. Trỏi li, Trung Quc,
xng du khụng bao gi r v than luụn luụn gi vai trũ hng u ca mỡnh.
III. CễNG NGH CHUYN HO THAN
III.1. Cụng ngh khớ hoỏ than
Cụng ngh cú tớnh then cht trong cỏc quy trỡnh chuyn hoỏ than l quỏ
trỡnh khớ húa. õy l cỏc quỏ trỡnh chuyn than dng rn sang dng khớ. Cú 2
dng cụng ngh khớ hoỏ than l khớ hoỏ khụ v khớ hoỏ t. Trong khớ hoỏ
t, ngoi khụng khớ ngi ta cũn b sung c n
c (hoc hi nc) vo lũ khớ
hoỏ v khớ nhn c gi l khớ tng hp (syngas). Hin cú mt s cụng ngh
khớ hoỏ than c ỏp dng:

- Quy trỡnh khớ húa than ỏ ỏp sut khớ quyn (ACG)
õy l quy trỡnh c s dng trong a s cỏc nh mỏy khớ húa than kiu
c, c nh ca Trung Quc t nhng nm 1950. Thit b khớ húa s dng than
cc cú kớch thc 25-27 mm v bn nhit tt, nh antraxit hay cc, m
bo lng hyrocacbon thp trong khớ than. Thit b hot ng ỏp sut khớ
quyn v than c khớ húa bng khụng khớ v hi nc trong tng c nh.
Nhit sinh ra t
phn ng ta nhit gia than v khụng khớ c lu gi trong
tng phn ng cung cp nhit cho phn ng gia than v hi nc, ú l
giai on mu cht trong quỏ trỡnh khớ húa.
Khớ húa than ỏp sut khớ quyn l mt quỏ trỡnh n nh v s dng
khụng khớ ỏp sut khớ quyn, khụng cn cụng on tỏch khớ, trang thit b
tng i r - (r hn khong 30% so vi nh
ng quỏ trỡnh khỏc tớnh theo tn
sn phm). Tuy nhiờn, tiờu hao nng lng cao, khong 57 GJ/ tn amonic v
13
quỏ trỡnh cng thi ra nhiu cacbon monoxit v hyro sunfua, nờn cn cụng
on x lý khớ uụi. Quy trỡnh ny khụng thớch hp vi cỏc dõy chuyn cụng
sut ln.
- Quy trỡnh Koppers Totzek
õy l quy trỡnh c s dng trong nhng nh mỏy Nam Phi, n
v Trung Quc. Trong thit b khớ húa, than c nghin thnh ht mn v cp
cho lũ t. Oxy c dn vo trc tip t phớa trc ca thit b khớ húa v
cựng vi lng nh hi nc, hn hp i vo vựng phn ng qua ming ca
lũ t vi tc cao. Nhit gia ngn la cú th
t 2.000
o
C. Khớ tng
hp i ra qua nh ca thit b sinh khớ nhit 1500 - 1600
o
C v qua ni
hi tn dng nhit thi. Phn ln tro thi ra khi thit b phn ng dng
lng v c húa rn thnh ht nh lm ngui nhanh bng nc.
- Quy trỡnh Texaco
Quy trình khí hóa của Texaco (Texaco Gasification Process - TGP) đã
đợc thơng mại hóa thnh cụng từ hơn 40 năm nay. Quy trỡnh ny cú nhit
khớ hoỏ n trờn 1300
o
C v s dng than cỏm (di dng bựn) a vo lũ
v x ra lũ dng núng chy. Cht lng than nguyờn liu cho cụng ngh cn
chn lc. Quy trỡnh Texaco t thnh cụng ln Trung Quc thay th cho
quy trỡnh khớ húa than ỏp sut khớ quyn (ACG) v c ỏp dng trong
hng lot nh mỏy in, phõn m ca nc ny trong thi gian qua.
- Quy trỡnh Shell
õy c coi l mt cụng ngh khớ húa than hin i v cú nhiu u
im. Trong quy trỡnh Shell, than bt khụ c s dng lm nguyờn liu khớ
hoỏ c phun vo lũ bng khụng khớ nộn. Hi nc c b sung trong quỏ
trỡnh khớ hoỏ. Quy trỡnh Shell cú nhit khớ hoỏ rt cao (n 1500-1600
o
C),
x ra lũ dng núng chy v cú th lm vic tt ph khỏ rng v cht lng
than, k c i vi mt s loi than cht lng khụng cao (nhit lng thp,
nhiu x, nhit chy ca x cao). Quy trỡnh ny ang c dựng H Lan
trong t hp khớ húa than v phỏt in 250 MW. Trung Quc cng ó xõy
dng v vn hnh mt s nh mỏy sn xu
t phõn m urờ H Nam, H Bc,
An Huy v.v , trong ú phn khớ húa than ỏp dng cụng ngh ca Shell vi
cụng sut khớ húa 1000 - 2000 tn than/ ngy v i vo hot ng t nm
2005. Nh mỏy phõn m t than ca Vit Nam ti Ninh Bỡnh (cụng sut 560
nghỡn tn urờ/nm) ang c u t xõy dng cng s thc hin khớ hoỏ than
theo cụng ngh Shell.
- Qui trỡnh Sasol Lurgi
Qui trình công nghệ Sasol-Lurgi sử dụng thit b khớ húa vi tng c nh
(nh cụng ngh ACG), đáy khô ca Lurgi hin c s dng nhiu nht. Hiện
tại, qui trình này đợc phát triển ở Sasol Nam phi và tiêu thụ khoảng 30 triệu
tấn than/năm. Qui trình Sasol-Lurgi sản xuất 150 nghìn thùng nhiên liệu và
hóa chất mỗi ngày. Quỏ trỡnh khớ húa c thc hin bng hi nc v oxy.
Than di chuyn xung phớa di rt chm, cũn xỉ thì c thỏo ra qua ỏy
(thng dng ghi quay)(Hỡnh 8). Nhit khớ húa tng i thp so vi cỏc
quy trỡnh khỏc. Trong khớ thu c cú nhng t
p cht nh phenol v
hydrocacbon. Hm lng metan trong khớ cú th lờn n khong 10%. Chớnh
vỡ th khớ khụng sch.

Hỡnh 8: S thit b phn ng khớ húa Sasol - Lurgi
- Cỏc khớa cnh kinh t ca quỏ trỡnh khớ húa
Mt trong nhng nhc im ca cụng ngh khớ húa than so vi
refoming metan bng hi nc l vn u t tng i cao v tiờu th nng
lng gn gp ụi. Nhng mt khỏc, quỏ trỡnh khớ húa d nõng cụng sut hn
so vi refoming bng hi nc. So vi nh mỏy 2000 tn/ngy, u t cho
nh mỏy 5000 tn/ngy cú th gim 30% (tớnh theo tn sn phm). Tuy nhiờn,
vn mu cht vn l giỏ nguyờn liu. Vớ d
, theo s liu ca n , giỏ
nguyờn liu nm 2002 nh sau: khớ - 4 USD/ Mbtu, napta - 120 USD/ Mbtu
v than - 10 USD/ Mbtu. Nh vy, mt nh mỏy amonic t than cng cú kh
nng cnh tranh. Mt khi giỏ khớ thiờn nhiờn tip tc tng, thỡ than ỏ l s
14
15
la chn cho nhng nc ớt khớ thiờn nhiờn m cú ngun than ỏ phong phỳ
nh Trung Quc v n .
III.2. Chuyn hoỏ than thnh nhiờn liu tng hp
Quỏ trỡnh sn xut nhiờn liu tng hp bao gm nhiu gian on:
1. Sn xut syngas t quỏ trỡnh khớ húa hoc quỏ trỡnh cracking vi s
tham gia ca hi nc nh ó trỡnh by phn trờn. Quỏ trỡnh khớ húa cú th
s dng mi loi nguyờn liu cha cacbon (trong ú cú than ỏ) v hydro.
Trong khi quỏ trỡnh cracking (khớ hoỏ) vi s
tham gia ca hi nc, ngi ta
s nhn c syngas gm cacbon monoxit (CO), hyro (H
2
), cacbon ioxit
(CO
2
), nit (N
2
), hi nc, cỏc hyrocacbon v mt s tp cht khỏc. Ngoi
than dựng lm nguyờn liu khớ hoỏ, ngi ta thng s dng cỏc nguyờn liu
khỏc nh khớ t nhiờn, LPG, naphta hoc thm chớ c etanol.
2. Chuyn syngas thnh mt dng sỏp nh phn ng F-T. Syngas c
a vo mt lũ phn ng, ti ú, hydro v cacbon monoxit phn ng vi nhau
di tỏc dng ca mt cht xỳc tỏc cha st v to ra sn phm dng sỏp cha
cỏc hydrocacbon (bao gm c
xng v diesel).
3.Ch bin sõu dng sỏp ny nh cỏc quỏ trỡnh hyrocracking kt hp
vi isome húa thu c LPG, naphta v diesel.
Diesel thu c bng phng phỏp ny cú cht lng rt tt: khụng cha
lu hunh, cỏc cht thm (benzen, toluen) v quỏ trỡnh chỏy ca nú trong
ng c thi ra rt ớt mui, ng thi ch s cetan ca loi nhiờn liu ny rt
cao.
im yu duy nht ca nhiờn liu ny l t trng thp, vỡ vy ng
i ta
thng phi trn ln vi cỏc loi nhiờn liu khỏc.
Da theo cỏc nghiờn cu ca cỏc nh khoa hc trờn th gii, cỏc nhiờn
liu diesel tng hp hin ti ó c xem l rt thớch hp cho cỏc ng c
diesel hin hnh. Hin nay rt nhiu nhúm nghiờn cu trờn th gii lm vic
trong lnh vc chuyn húa than (khớ t nhiờn, sinh khi) thnh nhiờn liu lng
ang tỡm cỏch gim giỏ thnh ca nhng loi nhiờn liu tng hp ny.
S chung ca quỏ trỡnh cụng ngh hoỏ lng than v sn xut nhiờn
liu tng hp c trỡnh by ti Hỡnh 9.

Điều trị Lậu cầu


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Điều trị Lậu cầu": http://123doc.vn/document/541145-dieu-tri-lau-cau.htm


ĐIỀU TRỊ LẬU CẦU
Phạm Đăng Trọng Tường





CEFIXIME
 A 400-mg oral dose of cefixime: Cured
 97.5% of uncomplicated urogenital and anorectal infections
 92.3% of pharyngeal infections
 Providers should inquire:
 Oral sexual exposure

Treat these patients with ceftriaxone: well documented
efficacy in pharyngeal infection.
OTHER CEPHALOSPORIN REGIMENS
 Single-dose injectible cephalosporin regimens that are
safe and highly effective:
 Ceftizoxime (500 mg, IM)
 Cefoxitin (2 g, IM with probenecid 1 g orally)
 Cefotaxime (500 mg, IM).
 None of the injectible cephalosporins:
 Any advantage over ceftriaxone for urogenital infection

Efficacy for pharyngeal infection is less certain
AZITHROMYCIN 2 G
 Effective against uncomplicated infection (99.2%)
 Azithromycin 1 g meets alternative regimen criteria (97.6%)
 Not recommended because of treatment failures
 Concerns about possible emergence of antimicrobial resistance
 Not adequately susceptible to penicillins, tetracyclines, and
older macrolides (e.g., erythromycin).

SPECTINOMYCIN
 Useful in persons who cannot tolerate cephalosporins
 Curing 98.2% of uncomplicated urogenital and anorectal infections
 Poor efficacy against pharyngeal infection (51.8%)
 Expensive, not available in the United States.
OTHERS
 Cefpodoxime 400mg orally:
 Some evidences: an alternative treatment
 Pharyngeal site: poor
 Cefuroxime axetil 1 g orally:
 Pharmacodynamics: less favorable than cefpodoxime,
cefixime, or ceftriaxone
 Minimum efficacy as an alternative regimen

Treating pharyngeal infection is poor (56.9%)

Bệnh viện da liễu tp hồ chí minh

bài tập về thì


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bài tập về thì": http://123doc.vn/document/543033-bai-tap-ve-thi.htm


Choose the correct form of the verbs.
1. Neither Bill nor Mary (is /are)going to the play tonight.
2. Anything (is/ are) better than going to another movie tonight.
3. Skating (is / are) becoming more popular everyday .
4. A number of reporters (was /were)at the conference yesterday.
5. Everybody who (has/ have) a fever must go home immediately.
6. Your glasses (was/ were)on the bureau last night.
7. There (was/ were) some people at the meeting last night.
8. The committee (has/ have) already reached a decision.
9. A number of jeans (was/ were) in the washing machine this morning.
10. Each student (has/ have) answered the first three questions.
11. Either John or his wife(make/ makes) breakfast each morning.
12. After she had perused the material , the secretary decided that everything (was/ were) in
order.
13. The crowd at the basket ball game (was/ were) wild with excitement.
14. A pack of wild dogs (has/ have) frightened all the ducks away.
15. The jury(is /are) trying to reach a decision.
16. The army (has/ have) eliminated this section of the training test.
17. The number of students who have withdrawn from class this quarter (is/ are) appalling.
18. There (has/ have) been too many interruptions in this class.
19. Every elementary school teacher (has/ have) to take this class.
20. Neither Jill nor her parents (has/ have) seen this movie before.
21. She and I (has/ have) seen this film before.
22. The number of days in a week (is /are) seven.
23. A number of the applicants (have/ has) already been interviewed.
24. A pair of pants (is /are ) in the drawer.
25. These scissors (are/ is) dull.
26. This pair of scissors (is/ are) dull.
27. A school of fish (is/ are) being attacked by sharks.
28. Twenty dollars (is/ are) all I can afford to pay for that recorder.
29. The majority of the students (believes/ believe) him tobe innocent.
30. The majority (believe/ believes) that we are in no danger.
31. Writing many letters (makes/ make) her happy.
32. Not studying (has/ have) caused him many problems.
33. John nor George (is/ are) bringing the car.
34. None of the students (has/ have) finished the exam yet.
35. No example (is/ are) relevant to this case.
36. Neither John nor Bill (is/ are ) going to the beach today.
37. Neither John nor his friends (is/ are) going to the beach today.
38. No problem (is/ are) harder to solve than this one.
39. John, along with 20 friends, (is/ are) planning a party.
40. The quality of these recordings (is/ are) not very good.
41. Mr Robbins, accompanied by his wife and children, (is/ are) arriving tonight.
42. If either of you (take/ takes) a vacation now, we will not be able to finish the work.
43. Living expenses in this country, as well as in many others, (is/ are) at an al-time high.
44. Advertisements on TV (is/ are) becoming more competitive than ever before.
45. Mr John, accompanied by several members of the committee, (have/ has) proposed
some changes of the rules.
46. Neither the doctor nor the secretary (want/wants) to leave yet.
47. Our team(is/ are) going to win the game.
48. The flock of birds (is/ are) circling overhead.
49. Fifty minutes (is/are) not enough time to finish the test.
50. Two miles (is/ are) too much to run in one day.
51. Every body who (has/ have) not purchased a ticket should be in this line.
52. The view of these disciplines (varies/ vary) from time to time.
53. The picture of the soldiers (bring/ brings) back many memories.
54. The organization (have/ has) lost many members this year.
55. Congress (has/ have) initiated a new plan to combat inflation.
56. The number of residents who (have/ has) been questioned on this matter (is/are) quite
small.
57. Either you or I (am/are) on duty taday.
58. Both of my brothers (work/ works) in London.
59. Both she and I (have/ has) been to London before.
60. Everyone (is/ are) out in the garden.
61. Each of them(are/is)to bring his own book to the next class.
62. Studying late at night (is/ are) one of those things that (makes/make) me tired.
63. Physics (isn’t/ aren’t) nearly as interesting to me as literature.
64. All the food in the refrigerator (have/ has) eaten, and it is empty now.
65. (A lot of/Much) vehicles (have/ has) just been recalled because of a design fault.
66.(A lot of/many) effort (has/ have) been put into this project.
67. There (aren’t/ isn’t) (many/ much) dictionaries that can compare with this one.
68. (Most/ Most of the) book (was/ were) written by someone else.
69. (Most/ Most of) metal (is/are) liable to rust.
70. (Most/ most of) magazines (carry/ carries) advertisements.
71. I’d like (a few/ a little) milk in this coffee, please.
72. This room needs (a few/ a little) pictures to brighten it up.
73. (A good deal/ Several) businesses (have/ has)gone bankrupt this year.
74. Both examples (prove/ proves) that I am right.
75. Much (depends/ depend) on the outcome of the inquiry.
76. Not (many/ much)doctors are prepared to visit patients in their own homes.
77. There (is/ are) very (few/ little) scholarships for students in this university.
78. Anyone who (wishes/wish) to apply must do so in writing.
79.Each of us (are/ is) responsible for our actions.
80. Everything I have (belong/ belongs) to you.
81. A lot of guests were expected, but (a few/ few) came.
82. (A great number/ A great deal) of our students (is / are) American.
83. (A great deal of/ A great number of) money ( is / are) spent on research.
84. (Not much/ Not many) (is/ are) known about dinosaurs.
85. (Not many/ Not much) people (know/ knows) about Delia’s past.
86. There (is/ are) far too (many /much) accidents at this junction.
87. Much (have/ has) been done to improve conditions of work.
88. Both Jim and Carol (is/ are) on holiday.
89. Neither Jim nor carol (have/ has) got a car.
90. Neither restaurant (is/ are) expensive.
91. Neither of the restaurants we went to (am/are) expensive.
92. (A few / A little) of the shops (were/ was) open but most (was/were) closed.
93. (None/ Neither) of this money (are/ is) mine.
94. Can you lend me (few/ a few) dollars?
95. There (were/ was) (little/ few) traffic, so the journey didn’t take very long.
96. (Most/ Most of) tourists (don’t / doesn’t) visit this part of the town.
97. He isn’t very popular. He has (few/ a few)friends.
98. She’s lucky. She has ( a few/ few) problems.
99. Every (seat/seats) in the theater (was/ were) taken.
100. There (was/ were) (a few/ few) letters this morning but (none/ neither) of them were
for me.
101. Neither Jane nor her parents (have / has) been to America before.
102. 6000 pounds (is/ are ) too much for me.
103. Either John or his brothers (is/ are )going to meet you at the airport today.
104. It was a surprise that he won the match. (Few/ A few) people expected him to win.
105. (All/ All of) flowers (are/ is) beautiful.
106. These three books are mine. (None/ Neither) belongs to Jane.
107. We tried two hotels. (None/ Neither) of them had any room.
108. Neither Liz nor Robin (have/has) come to the party.109
109. Nobody (works/ work) harder than John does.
110. If either of you (takes/ take) a vacation now, we will not be able to finish the work
111. Dieting (are/is) very popular today.
112. None of the students (have/ has) finished the exercises yet.
113. None of the counterfeit money (has/ have ) been found
114. Neither Maria nor her friends (is /are) going to class today.
115. The committee (has/ have ) met , and it has rejected the proposal
116. Writing many letters (makes/ make) her happy.
117. The pair of pliers ( were/ was) on the table.
118. The pliers (was/ were) on the table.
119. Twenty-five dollars (is/ are) too much to pay for that shirt
120. The use of credit cards in place of cash (have/ has) increased rapidly in recently
121. Fifty minutes (isn’t/ aren’t enough time to finish this test.
122. There (has/ have) been a number of telephone calls today.
123. The herd of cattle (is/ are ) breaking away.
124. Mr John, accompanied by several members of the committee, (have/ has) proposed
some changes of the rules.
125. The danger of forest fires (is / are) not to be taken lightly
126. Several theories on this subject (have / has) been proposed
127. Mr. Robbins, accompanied by his wife and his children, (is/ are) arriving tonight.
Give the correct form of the ver b s provide d
1. We must take an umbrella. It (rain)
2. Please don’t disturb me.I (work)
3. The manager can’t see you now. He (have) a guest.
4. Don’t rush me. I (work)as fast as I can.
5. Let, me explain what you have to do. First you (take)the photos and (sort) them into
catogories. Then you (file) them according to subject.
6. What you (drink)? It looks awful.
7. You can’t believe a word he says. He always (lie)
8. I (study)English at Exeter university. I’m on holiday at the moment and I (work) in a
public library. I’m lucky to have this job . I (not have) to get up early. The library (open) at
10 and (close) at 7. It’s interesting work because people always (come) in and (ask) me to
help them so I (learn) alot about different subjects. I (enjoy) the job and (find) it very
amusing, too. People (use)the strangest things as bookmarks.
9. She still ( wait) to see the boss. ?
10. The house is in a mess because we’ve got the workmen in. The plumber (put) in a new
bath, the electricians (rewire) the system , and the carpenter (build) us some new
bookshelves.
11. We (hope) you (enjoy) this marvelous weather as much as we are. We (sunbathe) and
(go) swimming.
12. In England It (not shine) everyday.
13. You never tell me what you really (think)
14. Each of them (understand) the question in a different way.
15. Sometimes I (get) up before the sun (rise)
16. Call a doctor quickly! The old man (die)
17. There (be) alot of beautiful flowers in the hall.
18. Jane (not drink) tea very often.
19. Anna (make) a dress for herself at the moment. She (make) all her own clothes.
20.He usually (drink) coffee, but today he(drink)tea.
21. It (rain)? - Yes, It (rain) hard., you can’t go out.
22. He always (buy) lottery tickets but he never (win) anything.
23. I (wear) my sun glasses today because the sun is very strong.
24. How Peter (get) on at school? -Very well. He (seem) to like the life.
25. Why you (walk) so fast today? You usually(walk) quite slowly.
26. Why you(type) so fast? You (make) alot of mistakes.
27. The Thames (flow) through London.
28.The Browns are at home tonight. Mr Brown (read) a newspaper , Mrs Brown
(watch)TV, Mary Brown (do) her homework and John Brown (telephone) his girl friend.
29. It (take) me an hour to get to work . How long it (take)you?
30. I (not understand) this sentence. What this word (mean)?
31. Where is your key? - ‘I don’t know . I(lose) it.
32. I (mean) to phone Diane last night but I (forget)
33. They still (build) the new road. They (not finish)it yet.
34. Helen still (be) here? - no, she (just go)
35. I (read) the book you (lend) me but I (not finish)it yet.
36. I (lose ) my address book . You (see)it anywhere?
37. Sorry I’m late. You (wait) for me so long?
38. I (think) about what you said and I (decide) to take your advice.
39. Sarah is very tired. She ( work) very hard recently.
40. My brother is an actor. He (appear) in several films.
41. I (read) the book you (lend) me, so you can have it back now.
42. Mary (go) to Australia for a while but she ‘s back again now.
43. Nobody knows where Jane (go).
44. She (feel) tired so she (lie) down on the bed and (go )
45. That man (catch) any fish yet? I (watch) him for the last hour and he (not move) once.
46. Michael (wait) in the queue to buy a ticket for the train to London when he hear an
announcement saying that there was going tobe a delay.
47. I never (forget) what you just(say) to me.
48. After she (work) at the hospital for 2 years, she (decide) to give up her job.
49. She (sleep) for 10 hours . You must wake her up.
50. It’s wonderful tonight! It (be) the first time I ever (enjoy) such a wonderful fancy dress
party.
51. Come in, please. I (wait) for you long.
52.When I met him, he already (have) his dinner.
53. Scientists (find) cures for many illnesses in the last 50 years.
54. The children (make) a lot of noise now, I (be) afraid they (wake) up my father, who
(sleep) in the next room.
55. for a long time I (think) of buying a bicycle. Now I (have) the money, so I (buy) one
right away.
56. I (wait) for you for the past hour! What you (do) all this time?
57. When we (arrive ) at the scene, he ( be) taken to hospital.
58. You can’t see the director. He (go)to HCM city, and (not return) until next month.
59. I (try) to learn by heart this text for half an hour, but I (not succeed) yet.
60. When he (come), I just(finish) typing the report.
61. I wonder where we (live) 10 years from now.
62. What do you plan to do when you (finish) your course at college?
63. I (decide) to try and learn a forein language. - which language you (learn)?
64. I asked the driver to slow down. She (drive) too fast.
65. When I (get ) home , Bill (lie) on the sofa. The television was on but he (not watch) it.
He (fall) asleep and (snore) loudly. I (turn) the TV and just then he (wake) up.
66. I (meet) George and Linda yesterday as I (walk) through the park . they (be) to the
Sports centre where they (ply) tennis, they (go) to a cafe’ for a drink and (invite) me to join
them but I (arrange) to meet a friend and (not have) time.
67. Yesterday afternoon, Sharon (go)to the station to meet Paul. When she (get) there, Paul
already (wait) for her for long. His train(arrive) early.
68.Janet (come) to Britain from the USA nearly 3 years ago. Next monday it will be
exactly 3 years. So on monday, she ( be) here for exactly 3 years.
69. You (think) you still (do) the same job in 10 years’time?
70. Our game of tennis was interrupted. We (play) for half an hour when it (start) to rain
very heavily.
71. I (try) to phone Ann this morning but there (be) no answer. She(go) out.
72. I (wait) fot Tom for half an hour when I suddenly (realise) that I (be) in the wrong
restaurant.
73. I (enter) the office and (look) around. Most people (work) but Jane (stare) out the
window and prete3nding to write something at the same time.
74.I (hope )for a pay rise for a long time but I (not dare)to ask forit.
75. Brian (look) very different now. When you (see) him you (not recognize) him.
76. I went to John’s house and (knock) on the door but there (be) no answer. Either he (go)
out or he (not want) to see anyone.
77. We were good friends. We (know) each other for a long time.
78.Angle asked how to use the photocopier.She never (use) it before,so she (not know)what
to do.
79. You (hear) of Agatha Christie? She(be) a writer who (die) in1976. She (write) more
than 70 detective novels. You (read) any of them?
80. I was the last to leave the office. Everyone (go)home.
81. What do you think the children (do) when we get home?
82. By the end of next week my wife (do) her spring cleaning and we (be) able to relax
again.
83. By the end of next year I (be) here for 25 years.
84 (wait) an hour, then (pay) for my drink and (leave)
85. I (look) for him since I (leave) the hotel but I (not find) him yet.
86. I (study) in the library every afternoon for the last six months.
87. She (study) laws for 4 years and this is her last year.
88. Please hurry up, I (wait) for you for an hour.
89. I (teach) these students for 2 years.
90. Peter (be) a junior clerk for 3 years. Lately he (look) for a better post so far he (not
find) anything.
91. I have no idea what the novel (be) all about. I never(read) it.
92. The police (look) for a murderer for 2 weeks but they (not find) him yet.
93. How many bottles the milkman (leave)?- He (leave) six.
94. My brother (join) the army when he was 18.
95. The last time I (go) to London was when I (be) 25. I (not have) time to visit all the
places I (want) to see.
96. There ( be) great changes in our village in the past few years.
97. He (move) to Kiev last year where he now (live).
98. He (leave) for London 2 years ago and I (not see) him since then.
99. In the last 6 months I (complete) 2 English courses.
100. You ( be) to the laboratory this week?
101. Julia is very good at languages. She (speak)4 languages.
102. Mr Clark (work )in a bank for 15 years then he (give) it up.
103.When I (get) home last night , I (be) very tired and I (go) straight to bed.
104. From the sounds it was clear that Mary( practise) the piano
105. I was alone in the house at that time because Mr John (work) in the garage and Mrs
John(shop)
106. He suddenly (recognise)that he (travel) in the wrong direction
107. I went into the garden to see what the boys (do) . james (weed) and Alexander(cut) the
grass.
108. While we (fish) someone (come) to the house and (leave) this note.
109. She (stand) at the bus stop , I (ask) her what bus she (wait) for.
110. They (build) that bridge when I(be) there last year, they (not finish) it yet.
111. As they(walk) along the road, they (hear) a car coming from behind them. Tom(turn )
round and (hold) up his hand. The car (stop).
112. How fast you (drive) at the time of the accident?
113. He (watch) TV when the telephone (ring). Very unwillingly he (turn) down the
sound and (go)to answer it.
31. When he (wake) she (sit) by the window. She (look)at some thing in the street, but
when he (call)she (turn )and (smile) at him.
32. When I (hear) his knock, I (go) to the door and (open)it, but I (not recognise) him at
first because I (not wear) my glasses.
33. Last night Jake (wake) up at about 3 a.m . As soon as he (wake) up , he (listen) out for
stranges noises but he (not hear) any. His father (snore) in the next room, some centre
heating pipes (make) a bit of noise and a tap (drip) in the bathroom. It (be) all as usual.
Jake (open) the window and (look) outside. The moon (be) full and it (shine) brightly.
34. You (look) very busy when I (see) you last night . What you (do)?
35. I (not see) him for 3 years. I wonder where he is.
36. My brother (write ) several plays . He just (finish) his second tragedy.
37. I (write ) the letter but I can’t find a stamp.
38. I can’t go out because I (not finish) my work.
39. I (not know) that you (know) Mrs Smith. How long you (know) her?
- I (know) her for 10 years.
40. He (lose) his job last month and since then he ( be) out of work.
-Why he (lose) his job? - He (be) very rude to his boss.
41. I (type) this report since yesterday and I’m only half -way through.
42. You (drive) all day . Let me drive now.
43. How long you (wait) for me? - I (wait) for half an hour.
44. Her phone (ring) for 10 minutes. I wonder why she doesn’t answer it.
45.How many films you (see) this month?
46. He (write) a novel for the last 2 years but he (not finish) it yet.
47. Look! The rain (stop).
48. Which newspaper in your city (print) advertisement?
49. Joan (do) a lot of things in his spare time recently. She (be) to the cinema to see Super
man. She( visit) her grandparents and (help) her parents with the house work.
50. Mary and John are neighbours. They (know) each other for several years. Mary (move)
inti their house in1985 and john (live) next door since he (come) to the area in 1980.
51. Paul Carrack is a musician and a singer . He (be) in the music businessfor over 20
years. He (start) playing professionally while he (be) at school. He (travel) all over the
world. He (have) his first hit record in1974. so far he (make) a lot of records. Young people
in America and Britian (know) his name and they never (forget) his number one song “The
Living Years”.
52. Dennis Heal is a politician. He (go) to Oxford University in1950 and ( become) a
member of Parliament for the Labour Party in 1957. He (be) an MP since then. He (write) 3
story books including his autobiography. He is married to the artist , Adna Heal, and they
(have) two children. They (live) in Oxford for 15 years , then ( move) to London in 1970.
They now (live) in Cadogan Square in Central London.
53. Tom is convinced that there is gold in these hills but we (search) for 6 moths and (not
see) any sign of it.
54. Harry (work)for the city since last summer.
55. He (cough) a lot lately. He ought to give up smoking.
56. How many you (make)? -I (make) 200.
57. Up to now I (visit) 20 countries.
58. We knew nothing of what (happen )to him.
59. By this time last week, we (lie) on the beach.
60. She was too late. The train (lerave) 10 minutes earlier.
61. by the time I (arrive) the party (finish).
62. It was now 6 o’clock and he (be) very tired because he ( work) since dawn.
63. By the end of last month , I (act) for 30 years.
64. Jane, who(wait) for an hour, was very angry with her brother when he finally (arrive).
65. When I (arrive) at the airport , Mary(wait) for me. She (say) she (wait) about half an
hour.
66.I (read )that story several times.
67.He (walk) for several hours and was very tired.
68. Everybody knew that he (steal) from his employer for years.
69. By 10o’clock, the children (do) their home work and (be) ready to go to bed.
70. We (cook) all day for the party that evening and by 8 o’clock we still weren’t ready.
71. When she (ring )the office this morning , Jim already (go) out
72. Tom(be) at the party when you (arrive)?-No, he (go) home so I (not meet) him.
73. She thanked me for what I (do) for her.
74. Before we (take) Tim to the theatre, he never (see) a stage play before.
75. I knew she (do) the washing because the machine still(work)when I (get) in.
76. The men were very strong and healthy. Although they (walk) for more than 3 hours ,
they (not need ) a rest.
77. Yesterday she (show) me the letter she (receive) 2 weeks before.
78. I (work) for this firm for 15 years and never once (be) late. The firm just (present) me
with a gold watch as a sign of their appreciation.
79. I (go) to Jack’s house but not (find) him in. His mother (say) she(not know) what he
(do) but (think) that he probably (play) foot ball.
80. What you (wait ) for ? -I (wait) for my change.
81. You(walk) there in this rain? You will get awfully wet.
82. What are all those notes for ? You (give) a lecture?
83. Why do you want a candle? You (explore ) the caves?
84. This time next week I (visit) HCM city.
85. What you (do) in 5 years’ time?
86. You still(work) in this city when I (come) back in 5 years’time?
87. My brother (work) in Canada for the last year so by the time he (come) back the month
after next I (not see) him for 4 years.
88. He (save) $500 a year . By the time he (retire) he (save) $ 20.000. By the time he(save)
$20.000 , the value of the money (go) down so much that he (have) to go on working.
89. I (finish) my work in a few minutes.
90. In a fortnight’s time, we (take) our exam, then we (be) able to relax.
91. If only I (be) there , but I wasn’t.
92. Don’t interrup me. I (think). Why you (not work)?
93. I still (be) here next summer but Tom(leave).
94. We just (get) to the top in time. The sun (rise) in a minute.
95. We’d better go out tomorrow because Mary (practise)the piano all day.
96. I (be) back again at the end of next month.
-I hope I (pass) my driving test by then . If I have I (meet) your train .
97. By the time Jeans gets back, it (be) too late.
98. By this time next week I ( work) for him for 10 years.
99. You (help) me when you have finished your work?
100.By this time next month I( study) english here for 5 years and I don’t think I will stay
here any longer.
101. I (hope) for a pay rise for long but I (not dare) to ask for it.
102. We (play) tennis for half an hour when it (start) to rain.
103. When I (arrive) everyone (sit) round the table and talking, their mouths were empty
but his stomachs were full. They (eat).
104. When I first ( tell)Tom the news , he (not believe ) me . He (think) that I (joke)
105. Hurry up ! Everybody (wait ) for you.
106. Do you think you still(do) the same job in ten years’time?
107. Tom is on holiday and he is spending his money very quickly. If he continues like this
, he (spend) all his money before the end of his holiday.
108. Don’t phone me at 9 am . I (attend) the meeting then.
109. By the time you (read) this book, your meal will get cold.
110. What difficulties you may encounter, I’m sure you (succeed).
111.We will talk business when we (have) dinner, but not during dinner. I never(talk)
business at meals.
112. By next April I (pay) $3.000 in income tax.
113. If we don’t hurry the sun (rise) before we reach the top.
114. By this time tomorrow, we (learn) English for two hours.
115. I (visit) a new country every year. By the time I (be) 60 I (visit) all the most
interesting countries in the world.
116.What about (buy) a new cooker?
117.I (not be) to the cinema for ages. . We (go ) there alot.
118. Ann didn’t see me wave her. She (look) in the other direction.
119.Rose and Jim (meet) for the first time When they(study) at university.
120. George looked very nice. He (wear) a very nice suit.
121. You decide) where to go for your holiday yet?
-Yes, I (go) to Jamaica.
122. It still (rain). I wish it would stop. It (rain) all day.
123. Linda (be) very busy when we (go)to see her yesterday. She (suty) for the exam. We
(not want) to disturb her , so we (not stay) very long.
124. What speed the car (do) at the time of the accident?
125. I (look) for Jork. You (see) him?
-Yes, he (be) here a moment ago.
126. Ann (wait) for me when I (arrive).
Put the verbs into the correct tenses
1. If I (meet) him tomorrow, I (tell) him the truth.
2. He (feel) better if he gets up early
3. I’ll look for your notebook , if I (find) it , I (give)you a ring.
4. If you (finish) your dictionary, I’d like to borrow it.
5. You’d better take the day off if you (not feel) well tomorrow.
6. I expect it will freeze tonight. If it (freeze) tonight the roads (be) very slippery tomorrow.
7. If he (work) hard today, Can he have a holiday tomorrow?
8. Unless you are more careful, you(have) an accident
9. Should you require anything else, please(ring)the bell for the attendant.
10. My brother (learn) English since last year. Two days ago, he (take) his final exam. If he
(pass), he (get) a certificate and (be) able to apply for a better job.
11.If I had a typewriter, I (type) it myself.
12. If he worked more slowly, he (not make) so many mistakes.
13. If he knew it was dangerous, he (not come).
14.I could get a job easily if I (have) a degree.
15. If you changed your job, it (affect) your pension/
16. If we (have) more rain, our crops would grow faster.
17. I’m very busy so I can’t help you . If I (not be )so busy, I (help) you.
18. She is too young to get married . If she(be) older , she (get0 married.
19. If she (be) here now, she (give)us some advice.
20. She isn’t in your position so she isn’t able to advise you. If she (be) in your position,
she (be) able to advise you.
21. Of course I’m not going to give her a diamond ring. If I (give) her a diamond ring she
(sell)it.
22. Is he a rich man? - Yes, he is .If he (be) a poor man, he (not stay) at the Savoy.
23. Look at poor Tom trying to start his car by hand again. If I (be) Tom, I (get) a new
battery.
24. Unless Tom (take) his library book back tomorrow, he (have) to pay a fine.
25. If you (see) Tom, (tell) him I have a message for him.
26. If you want to lose weight, you (eat) less meat.
27. Nobody bathes here. The water is heavily polluted. If you (bathe) in it you(be) ill for a
fortnight.
28. I’ve hung out the clothes. It’s lovely and sunny. If it (stay) like this, they (be) dry in 2
hours.
29. I don’t have a spare ticket so I can’t take you to the concert. . If I (have) a spare ticket, I
(take) you there.
30. You’re always tired. If you (not go ) to bed so late every night, you (not be) tired all the
time.
31. If I had known that you wre in hospital, I(visit) you.
32. If I (have) a map, I (be) allright but I didn’t
33. If you(tell) me that he never paid his debts I (not lend) him the money.
34. If I (be) ready when he called he (take) me with him.
35. He ( be ) arrested if he had tried to leave the country.
36. If I (try) again , I think I would have succeeded.
37. If you had spoken more slowly, he (understand) you.
38. The ground wasd very soft. But for that, my horse (win)
39. But for the fog, we (reach) our destination ages ago.
40. She had a headache , other wise she (come) with us.
41. If you (not sneeze) he (not know )that we were there.
42. If I (be) you, I (check) my facts before i wrote that letter.
43. He (feel) very tired today if he (play0 rugby yesterday.
44. If I (be0 in your position, I (answer) his letter by now.
45. If I (manage) to repair my car earlier, I (drive you to London.
46. If you(tell) me you needed money , I (lend)you some.
47.If he (work) harder at first , he (pass) his last exam.
48. The job is much more worse than I expected. If I (realise) how awful it was going tobe ,
I (not accept) it.
49. The accident was Tom’s fault. He was driving much too close to the car in front. If he
(be) further way, he(be) able to stop in time.
50. What a pity, jack failed his exam. If he (work) hard at first , he (pass) it.
51. I had no map, that’s why I got lost. If I (have) a map, I (be) allright.
52. It was the drug , not the disease that killed him. He still (be) alive today if he( not
take)that drug.
53. I didn’t recognize him at first because he was wearing his dark glasses. If he (not wear)
them , I (recognize) him immediately.
54. The burglar made quite alot of noise getting into the house, but fortunately for him the
family were watching a noisy TV play. If they (play ) cards they (certainly hear) him.
55. If I (have ) his education and he (have) mine perhaps I (sit) at his desk and he (be)out
sweeping the streets.
56. If a policeman (see) me climbing through your window, he ( ask) me what I was doing.
57. It rained, which spoiled our picnic, but if it (not rain) it (be ) a great success.
58. We had alot of trouble putting the tent up. If it (not be) so windy, perhaps it (not be)
quite so difficult.
59. She must have loved him very much because she waited for him for 15 years. If she
( not love) him she ( not wait) so long.
60. If you (arrive)5 minutes earlier, you(catch) the train but you didn’t.
61. We (want) to go out yesterdaybut the weather (be) terrible. If it(be) a nice day, we
(go)for a picnic.
62. Why don’t you explain everything to him? If you (not tell) him the truth , you (regret) it
one day.
63. Jenifer (be0 here not long ago. If you (come) round earlier, you(see) her.
64. Apparently, the ferry company are planning to close the port in this town. If that
(happen), the town (lose) a great deal of money.
65. I (help) you with it if I( have ) more time but I’m afraid I haven’t got any spare time at
all the moment.
66. The Government is expecting to win the next election, but if it (lose), the Prime
minister (resign) from politics.
67. I am so glad that you took me to your friend’s party, if we (not go) there, I (never meet)
Andrian.
68. It’s rediculous that trains are so expensive. If fares (be) cheaper, I’m sure more people
(use) the train and leave their cars at home.
69. If she (get) that job she’s applied for, she (be) delighted. , and I think she’s got a good
chance of getting it.
70. Fortunately the explosion took place at night when the streets are empty. It (be) a
disaster if it (happen) in the middle of the day.
71. The talks between the two leaders keep breaking down. If they (break) down again, it is
possible that there (be) a war between the two countries.
72. If Alison (know) anything about car mechenics, I’m sure she (help)us fix the car, but I
think she knows even less than we do.
73. They (be) married for 20 years now, but I don’t think She (marry) him if she
(know)what a selfish man he was.
74. Children spend too much time watching TV and playing computer games. I’m sure they
( be) happier if they (spend) more time playing outside.
75. Jasmmies has everything he wants but heis always moaning. I’m sure that if I (have) so
much money, I(not moan ) all the time.
76. If I (know ) last week that he was ill, i (visit) him.
77. We (be) at the airport for hours if we (not know) that the flight was delayed.
78. I (not make) that terrible mistake if I (read )the constructions carefully.
79. If I (be ) in your position I (not do )like that.
80. I am sorry I can’t help you . If I (be) free I (give) you a hand.
Put the verbs into the correct tenses
1. You (cook) fish for me if I catch some?
2. You (open) the door for me, please? Yes, certainly
3. - You (do) the washing up tonight?
- No, I think it can wait till tomorrow.
4. You (come) and (see) me after the class? I want to discuss your work with you
5. Why do you want a pen? You (write) a letter.
6. I hope that you have the good time tomorrow.
7. It’s very cold. I (light) the fire.
8. I’ve hired a typewriter and I (learn) to type.
9. I can’t understand this letter.
10. - Are you going to buy meat?
- No, I (not eat) meat any more, I (eat) vegetables.
11. You‘ve bought a lot of paint. You (decorate) your kitchen?
12. - Why are you putting that old leaf into a paper bag?
- I (give) it to Mrs. Pitt for her hens.
13. - I’ve come out without any money.
- Never mind, I (lend) your some. How much do you want?
14. - Why are you carrying that saw?
- I (shorten) the legs of dinning room table.
15. You really (call) the fire Brigade? I don’t think it is at all necessary.
16. You (paint) the whole room by yourself? It will take you ages.
17. Why have you brought your typewriter? You (work) this weekend?
18. You (sign) here, please?
19. You (call) me at 6? I have to catch an early train.
20. Why are you taking all that bread with you. You (feed) the swans?
21. You (stop) interrupting? I’ve never get finished if you don’t keep quiet.
22. You (type) all night again? Because if so I think I’ll go to bed.
23. You (lend) me your typewriter for an hour? I want to type a letter.
24. When summer comes, we (go) on holiday.
25. What you do this time next week? I (visit) HCM city.
26. When you come back next year, I still (teach) E here.
27. In 50 years’ time we (live) entirely on pills.
28. I (wait) for you when you come out.
29. You (lend) me your fishing rod? -Yes, here you are. Where you (fish)?
30. When I get home my dog (sit) at the door waiting for me.
31. -I don’t feel well enough to go to the station to meet him.
-I (meet) him for you. But how I (recognize) him?
-He is small and fair, and he (wear) a back and white school cap.
32. I hope you (do) well in the race tomorrow. I (think) of you.
33. I (work) for Mr. Pitt next week as his own secretary will be away.
34. This time next Monday, I (sit) in a Paris cafe reading Le Figaro.
-You (not read). You’ll be looking at all the pretty girls.
35. Are you nearly ready? Our guests (arrive) any minute.
36. In a few years’ time we all (live) in houses heated by solar energy.
37. He (be) ready as soon as you are.
38. By this time next year I (save) $250.
39. By the time we get to the party everything (be) eaten.
40. By next winter they (build) four houses in that field.
41. If I continue with my diet, I (lose) 10 kilos by the end of the month.
42. By this time next year I (work) for him for 25 years.
43. By the year 2005, we (solve) all the problems connected with talking computers, and
we (use) them everywhere.
44. You still (live) in London when I (get) back?
45. I still ( work) on the project in November.
46. By this time next year, I (finish) my exam and I (be ) on holiday.
47. I (write) several hundred articles by the time I resign.
48. By December, I (wait) 4 years for this operation.
49. Bt the time he finishes his record attempt he (dance) for nearly 3 days.
50. When the clock strikes 6 o’clock, I (wait) for her for 30 minutes.
51. At the time of the accident she (drive) at a speed of 80 kms an hour.
52. I (read) the instructions but I don’t understand them.
53. She (study) economics for 4 years and this is her last year.
54. When I came in, they (sit ) round the fire, Mr. Pit (do) a crossword puzzle, Mrs. Pit
(knit), the others (read). Mrs. Pit (smile) at me and (say) “Come and sit down”
55. We (wait) for half an hour when it started to rain heavily.
I. Choose the best form of word to complete the passage:
*When he (is, was, has been, were), Edison (asks, asked, has asked, asking) a lot of
questions. The teacher (thinks, is thinking, was thinking, thought)he was stupid and she
(sending, sent, was sending, were sending) him home. Edison’s mother (is teaching, was
teaching, taught, teaches) her son at home and he (begin, beginning, has began, began)
(carry, carrying, carried, to carry)out a lot of experiments.
*I (has never met, have never meet, have met never, never have met) anyone famous yet.
-Have you? –Yes, I (had, has, haven’t, have). I (meet, met, have met, was meeting) Elton
John in New York in 1998 and we (talked, talking, to talk, has talked) to each other a lot.
1. Put the verbs in the present simple:
a, I ___ ( not/ live) in London. I ___ (live) in Brighton.
b, The sea ___ (cover) two thirds of the world.
c, Loud music ___ (give) me a headache.
d, She ___ (work) from Mondays to Fridays. She __(not/work) at weekends.
e, What time she ___ (work) everyday? She usually (finish) ___at 5.30.
f, How often you (go)______ swimming?
 a, don't live - live b, covers c, gives
d, works - doesn't work e, does she work - doesn't work
f, do you go
2. Put the verbs in the present continuous:
a, Where are Ken and Kate? - They ___ (wait) outside.
b, You ___ (not/watch) the TV at the moment. Why don't you switch it off?
c, What Lan ___(do) these days? - She _(study) English at a school in London.
d, The earth slowly (get)___ warmer.

a, are waiting b, are not watching
c, is Lan doing - is studying d, is slowly getting
3. Put the verbs in either present simple and present continuous:
a, My brother (work) in a shoes shop this summer.
b, The student (look up) that new word right now.
c, It (rain) very much in the summer. It (rain) now.
d, We seldom (eat) before 6.30.
e, Be quiet! The baby (sleep).
f, Look! A man (run) after the train. He (want) to catch it.
 a, is working b, is looking up c, rains - is raining
d, eat e, is sleeping f, is running - wants
26. These desks are wood.
a. made with b. made of c. made from d. made in
27. Mrs Elizabeth many interesting stories so far.
a. wrote b. writes c. had written d. has written
28. I last my uncle five years ago.
a. met b. meet c. meeting d. has met
29.Yesterday Tom did the English Test badly. He wishes he the test better.
a. did b. has done c. had done d. doing
30. The workers in this company are forced very hard everyday.
a. to work b. working c. work d. would work
31. If my brother time, he with my English Test now.
a. has/ would help b. had / would help
c. had / had helped d. had had/ would have helped
32. Mrs Thanh said that she to me if she my address.
a. will write/ has b. would write/ has
c. has written/ had d . would write/ had
33. It's 10. a.m now, everyone English tests.
a. was doing b. are doing c. is doing d. were doing
34. Mr Ba as well as his wife to Paris many times.
a. had been b. has been c. were d. would be

Cấu trúc dữ liệu nâng cao bài 4


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Cấu trúc dữ liệu nâng cao bài 4": http://123doc.vn/document/545183-cau-truc-du-lieu-nang-cao-bai-4.htm


Bài 4:CÂY, CÂY NHỊ PHÂN, CÂY NHỊ PHÂN TÌM KIẾM
1. Cấu trúc cây
1.1. Định nghĩa 1:
Cây là một tập hợp T các phần tử (nút trên cây) trong đó có 1 nút đặc
biệt T0 được gọi là gốc, các nút còn khác được chia thành những tập rời
nhau T1, T2 , , Tn theo quan hệ phân cấp trong đó Ti cũng là một cây.
Nút ở cấp i sẽ quản lý một số nút ở cấp i+1. Quan hệ này người ta còn
gọi là quan hệ cha-con.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
- Bậc của một nút: là số cây con của nút đó .
- Bậc của một cây: là bậc lớn nhất của các nút trong cây. Cây có bậc n thì
gọi là cây n-phân.
- Nút gốc: nút không có nút cha.
- Nút lá: nút có bậc bằng 0 .
- Nút nhánh: nút có bậc khác 0 và không phải là gốc .
- Mức của một nút:
Mức (T0 ) = 1.
Gọi T1, T2, T3, , Tn là các cây con của T0
Mức (T1) = Mức (T2) = = Mức (Tn) = Mức (T0) + 1.
- Độ dài đường đi từ gốc đến nút x: là số nhánh cần đi qua kể từ gốc đến x.
- Chiều cao h của cây: mức lớn nhất của các nút lá.
1.3. Một số ví dụ về đối tượng các cấu trúc dạng cây
- Sơ đồ tổ chức của một doanh nghiệp
- Sơ đồ tổ chức cây thư mục

1
2. CÂY NHỊ PHÂN
2.1 Định nghĩa
Cây nhị phân là cây mà mỗi nút có tối đa 2 cây con
Cây nhị phân có thể ứng dụng trong nhiều bài toán thông dụng. Ví dụ
dưới đây cho ta hình ảnh của một biểu thức toán học:
2
2.2. Một số tính chất của cây nhị phân:
- Số nút ở mức I ≤ 2
I-1
.
- Số nút ở mức lá ≤ 2
h-1
, với h là chiều cao của cây.
- Chiều cao của cây h ≥ log
2
N
(N - số nút trên trong cây).
2.3. Biểu diễn cây nhị phân T
Cây nhị phân là một cấu trúc bao gồm các phần tử (nút) được kết nối
với nhau theo quan hệ “cha-con” với mỗi cha có tối đa 2 con. Để biểu diễn
cây nhị phân ta chọn phương pháp cấp phát liên kết. Ứng với một nút, ta
dùng một biến động lưu trữ các thông tin:
+ Thông tin lưu trữ tại nút.
+ Địa chỉ nút gốc của cây con trái trong bộ nhớ.
+ Địa chỉ nút gốc của cây con phải trong bộ nhớ.
Khai báo như sau:
typedef struct tagTNODE
{
Data Key;//Data là kiểu dữ liệu ứng với thông tin lưu tại nút
3
struct tagNODE *pLeft, *pRight;
}TNODE;
typedef TNODE *TREE;
2.4. Các thao tác trên cây nhị phân
Thăm các nút trên cây theo thứ tự trước (Node-Left-Right)
void NLR(TREE Root)
{
if (Root != NULL)
{
<Xử lý Root>; //Xử lý tương ứng theo nhu cầu
NLR(Root->pLeft);
NLR(Root->pRight);
}
}
Thăm các nút trên cây theo thứ tự giữa (Left- Node-Right)
void LNR(TREE Root)
{
if (Root != NULL)
{
LNR(Root->Left);
<Xử lý Root>; //Xử lý tương ứng theo nhu cầu
LNR(Root->Right);
}
}
Thăm các nút trên cây theo thứ tự sau (Left-Right-Node)
void LRN(TREE Root)
{
4
if (Root != NULL)
{
LRN(Root->Left);
LRN(Root->Right);
<Xử lý Root>; //Xử lý tương ứng theo nhu cầu
}
}
Ứng dụng phương pháp này trong việc tính tổng kích thước của thư mục.
Ứng dụng tính toán giá trị của biểu thức.
(3 + 1)×3/(9 – 5 + 2) – (3×(7 – 4) + 6) = –13
5
2.5. Biểu diễn cây tổng quát bằng cây nhị phân
Nhược điểm của các cấu trúc cây tổng quát là bậc của các nút trên cây
có thể rất khác nhau ⇒ việc biểu diễn gặp nhiều khó khăn và lãng phí. Hơn
nữa, việc xây dựng các thao tác trên cây tổng quát phức tạp hơn trên cây nhị
phân nhiều.
Vì vậy, nếu không quá cần thiết phải sử dụng cây tổng quát, người ta
sẽ biến đổi cây tổng quát thành cây nhị phân.
Ta có thể biến đổi một cây bất kỳ thành một cây nhị phân theo qui tắc
sau:
- Giữ nút con trái nhất làm con trái.
- Các nút con còn lại biển đổi thành nút con phải.
VD: Giả sử có cây tổng quát như hình sau:


Cây nhị phân tương ứng sẽ như sau:
2.6. Một cách biểu diễn cây nhị phân khác
Đôi khi, trên cây nhị phân, người ta quan tâm đến cả quan hệ chiều
cha con. Khi đó, cấu trúc cây nhị phân có thể định nghĩa lại như sau:
6
typedef struct tagTNode
{
DataType Key;
struct tagTNode* pParent;
struct tagTNode* pLeft;
struct tagTNode* pRight;
}TNODE;
typedef TNODE *TREE;
3. CÂY NHỊ PHÂN TÌM KIẾM
3.1. Định nghĩa:
Cây nhị phân tìm kiếm (CNPTK) là cây nhị phân trong đó tại mỗi nút,
khóa của nút đang xét lớn hơn khóa của tất cả các nút thuộc cây con trái và
nhỏ hơn khóa của tất cả các nút thuộc cây con phải.
Dưới đây là một ví dụ về cây nhị phân tìm kiếm:

Nhờ ràng buộc về khóa trên CNPTK, việc tìm kiếm trở nên có định
hướng. Hơn nữa, do cấu trúc cây việc tìm kiếm trở nên nhanh đáng kể. Chi
phí tìm kiếm trung bình chỉ khoảng log
2
N.
7
Trong thực tế, khi xét đến cây nhị phân chủ yếu người ta xét CNPTK.
3.2. Các thao tác trên cây
3.2.1. Thăm các nút trên cây
3.2.2. Tìm một phần tử x trong cây
TToán:
Dễ dàng thấy rằng số lần so sánh tối đa phải thực hiện để tìm phần tử
X là bằng h, với h là chiều cao của cây.

Ví dụ: Tìm phần tử 55
3.3.3. Thêm một phần tử x vào cây
Việc thêm một phần tử X vào cây phải bảo đảm điều kiện ràng buộc
của CNPTK. Ta có thể thêm vào nhiều vị trí khác nhau trên cây, nhưng nếu
thêm vào một nút lá thì sẽ dễ nhất do ta có thể thực hiện quá trình tương tự
thao tác tìm kiếm. Khi chấm dứt quá trình tìm kiếm ta sẽ tìm được vị trí cần
thêm.
8
Hàm insert trả về giá trị –1, 0, 1 khi không đủ bộ nhớ, gặp nút cũ hay
thành công:
int insertNode(TREE &T, Data X)
{
if(T)
{
if(T->Key == X) return 0; //đã có
if(T->Key > X)
return insertNode(T->pLeft, X);
else
return insertNode(T->pRight, X);
}
T = new TNode;
if(T == NULL) return -1; //thiếu bộ nhớ
T->Key = X;
T->pLeft =T->pRight = NULL;
return 1; //thêm vào thành công
}
2.4. Hủy một phần tử có khóa x
Việc hủy một phần tử X ra khỏi cây phải bảo đảm điều kiện ràng buộc của
CNPTK.
Có 3 trường hợp khi hủy nút X có thể xảy ra:
X - nút lá.
X - chỉ có 1 cây con (trái hoặc phải).
X có đủ cả 2 cây con
Trường hợp thứ nhất: chỉ đơn giản hủy X vì nó không móc nối đến phần tử
nào khác.
9
Trường hợp thứ hai: trước khi hủy X ta móc nối cha của X với con duy nhất
của nó.
Trường hợp cuối cùng: ta không thể hủy trực tiếp do X có đủ 2 con ⇒
Ta sẽ hủy gián tiếp. Thay vì hủy X, ta sẽ tìm một phần tử thế mạng Y. Phần
tử này có tối đa một con. Thông tin lưu tại Y sẽ được chuyển lên lưu tại X.
Sau đó, nút bị hủy thật sự sẽ là Y giống như 2 trường hợp đầu.
10
Vấn đề là phải chọn Y sao cho khi lưu Y vào vị trí của X, cây vẫn là
CNPTK.
Có 2 phần tử thỏa mãn yêu cầu:
Phần tử nhỏ nhất (trái nhất) trên cây con phải.
Phần tử lớn nhất (phải nhất) trên cây con trái.
Việc chọn lựa phần tử nào là phần tử thế mạng hoàn toàn phụ thuộc
vào ý thích của người lập trình. Ở đây, cháng tôi sẽ chọn phần tử (phải nhất
trên cây con trái làm phân tử thế mạng.
VD:
Cần hủy phần tử 18.
2.5. ĐÁNH GIÁ
Tất cả các thao tác Tìm kiếm, Thêm mới, Xóa trên CNPTK đều có độ
phức tạp trung bình O(h), với h là chiều cao của cây
Trong trong trường hợp tốt nhất, CNPTK có n nút sẽ có độ cao h =
log2(n). Chi phí tìm kiếm khi đó sẽ tương đương tìm kiếm nhị phân trên
mảng có thứ tự.
11

Thứ Năm, 3 tháng 4, 2014

Lạm phát và biện pháp khắc phục ở Việt Nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Lạm phát và biện pháp khắc phục ở Việt Nam": http://123doc.vn/document/546283-lam-phat-va-bien-phap-khac-phuc-o-viet-nam.htm


với tỷ lệ tơng ứng. Vậy lạm phát là một hiện tợng tiền tệ. Đây là lý do tại sao
ngân hàng Trung ơng rất chú trọng đến nguyên nhân này.
b) Lạm phát theo thuyết Keynes (lạm phát cầu kéo):
Tăng cung tiền không phải là nguyên nhân duy nhất dẫn đến tăng cầu về
hàng hoá, dịch vụ. Tăng tiêu dùng, chi phí công cộng và tăng dân số là những
nhân tố phi tiền tệ, sẽ dẫn đến tăng cầu. áp lực lạm phát sẽ tăng sau 1 đến 3
năm, nếu cầu về hàng hoá vợt quá mức cung, song sản xuất vẫn không đợc mở
rộng hoặc do sử dụng máy móc với công suất tiến tới giới hạn hoặc vì nhân tố
sản xuất không đáp ứng đợc sự gia tăng của cầu. Sự mất cân đối đó sẽ đợc giá
cả lấp đầy. Lạm phát do cầu tăng lên hay lạm phát do cầu kéo đợc ra đời từ đó.
Chẳng hạn ở Mỹ, sử dụng công suất máy móc là một chỉ số có ích phản ánh lạm
phát trong tơng lai ở Mỹ, sử dụng công suất máy móc trên 83% dẫn tới lạm phát
tăng.
c) Lạm phát theo thuyết chi phí đẩy:
Lạm phát chi phí đẩy vừa lạm phát, vừa suy giảm sản lợng tăng thêm thất
nghiệp nên còn gọi là lạm phát "đình trệ" Hình thức của lạm phát này phát sinh
ra từ phía cung, do chi phí sản xuất cao hơn đã đợc chuyển sang ngời tiêu dùng.
Điều này chỉ có thể đợc trong giai đoạn tăng trởng kinh tế khi ngời tiêu dùng
sẵn sàng trả với giá cao hơn.
Ví dụ:
Nếu tiền lơng chiếm một phần đáng kể trong chi phí sản xuất và dịch vụ.
Nếu tiền lơng tăng nhanh hơn năng suất lao động thì tổng chi phí sản xuất sẽ
tăng lên. Nếu nhà sản xuất có thể chuyển việc tăng chi phí này cho ngời tiêu
dùng thì giá bán sẽ tăng lên, công nhân và các công đoàn sẽ yêu cầu tiền lơng
cao hơn trớc để phù hợp với chi phí sinh hoạt tăng lên, điều đó tạo thành vòng
xoáy lợng giá.
Một yếu tố chi phí chính khác là giá cả nguyên vật liệu đặc biệt là dầu thô.
Trong năm 1972 - 1974 hầu nh giá dầu quốc tế tăng 5 lần dẫn đến lạm phát tăng
từ 4,6% đến 13,5% bình quân trên toàn thế giới.
5
Ngoài ra sự suy sụp của giá dầu (1980) làm cho lạm phát giảm xuống mức
thấp cha từng thấy.
Bên cạnh những yếu tố gây nên lạm phát đó là giá nhập khẩu cao hơn đợc
chuyển cho ngời tiêu dùng nội địa. Nhập khẩu càng trở nên đắt đỏ khi đồng nội
tệ yếu đi hoặc mất giá so với đồng tiền khác. Ngoài ra yếu tố tâm lý dân chúng,
sự thay đổi chính trị, an ninh quốc phòng Song nguyên nhân trực tiếp vẫn là
số lợng tiền tệ trong lu thông vợt quá số lợng hàng hoá sản xuất ra. Việc tăng
đột ngột của thuế (VAT) cũng làm tăng chỉ số giá.
d) Lạm phát dự kiến:
Trong nền kinh tế, trừ siêu lạm phát, lạm phát phi mã, lạm phát vừa phải
có xu hớng tiếp tục giữ mức lịch sử của nó. Giá cả trong trờng hợp này tăng
đều một cách ổn định. Mọi ngời thể dự kiến đợc trớc nên còn gọi là lạm phát dự
kiến.
6
yy
y
1
y
0
y
0
y
*
y
*
AD
1
AD
0
P
P
1
P
0
E
1
E
0
E
0
ASSLASRL
P
1
P
0
E
1
ASLR ADP
ASSR
1
ASSR
2
Chi tiêu quá khả năng cung ứng
- Khi sản lợng vợt tiềm năng đ-
ờng AS có độ dốc lớn nên khi cầu
tăng mạnh, AD - AD
1
, giá cả tăng
P
0
- P
1
Chi phí tăng đẩy giá lên cao
- Cầu không đổi, giá cả tăng sản l-
ợng giảm xuống Y
0
- Y
1
AS
1
- AS
2
Trong lạm phát dự kiến AS & AD dịch chuyển lên trên cùng, độ sản lợng
vẫn giữ nguyên, giá cả tăng lên theo dự kiến.
e) Các nguyên nhân khác:
Giữa lạm phát và lãi suất khi tỷ lệ lạm phát tăng lên lãi suất danh nghĩa
tăng theo, tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền, càng giữ nhiều tiền càng thiệt.
Điều này đặc biệt đúng trong các cuộc siêu lạm phát, tiền mất giá càng nhanh,
tăng mức độ tiền gửi vào ngân hàng, vào quỹ tiết kiệm hoặc đẩy ra thị trờng để
mua về mọi loại hàng hoá có thể dự trữ gây thêm mất cân bằng cung cầu trên
thị trờng hàng hoá và tiếp tục đẩy giá lên cao.
Giữa lạm phát và tiền tệ khi ngân sách thâm hụt lớn các chính phủ có thể
in thêm tiền để trang trại, lợng tiền danh nghĩa tăng lên là một nguyên nhân
gây ra lạm phát. Và một khi giá cả đã tăng lên thì sự thâm hụt mới nảy sinh, đòi
hỏi phải in thêm một lợng tiền mới và lạm phát tiếp tục tăng vọt. Kiểu lạm
phát xoáy ốc này thờng xảy ra trong thời kỳ siêu lạm phát. Tuy nhiên, chính
phủ có thể tài trợ thâm hụt bằng cách vay dân thông qua bán tín phiếu. Lợng
tiền danh nghĩa không tăng thêm nên không có nguy cơ lạm phát, nhng nếu
thâm hụt tiếp tục kéo dài, số tiền phải trả cho dân (cả gốc lẫn lãi) sẽ lớn đến
7
y
y
*
AD"
AD'
AD
E
E'
E"
ASLR
ASSR
2
ASSR
1
ASSR
0
P
2
P
1
P
0
mức cần phải in tiền để trang trải thì khả năng có lạm phát mạnh là điều chắc
chắn.
Các nguyên nhân liên quan đến chính sách của nhà nớc, chính sách thuế,
chính sách cơ cấu kinh tế không hợp lý. Các chủ thể kinh doanh làm tăng chi
phí đầu vào, nguyên nhân do nớc ngoài.
3) Những tác động của lạm phát:
Lạm phát có nhiều loại, cho nên cũng có nhiều mức độ ảnh hởng khác
nhau đối với nền kinh tế. Xét trên góc độ tơng quan, trong một nền kinh tế mà
lạm phát đợc coi là nỗi lo của toàn xã hội và ngời ta có thể nhìn thấy tác động
của nó.
* Đối với lĩnh vực sản xuất:
Đối với nhà sản xuất, tỷ lệ lạm phát cao làm cho giá đầu vào và đầu ra
biến động không ngừng, gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất. Sự
mất giá của đồng tiền làm vô hiệu hoá hoạt động hạch toán kinh doanh. Hiệu
quả kinh doanh - sản xuất ở một vài danh nghiệp có thể thay đổi, gây ra những
xáo động về kinh tế. Nếu một doanh nghiệp nào đó có tỷ suất lợi nhuận thấp
hơn lạm phát sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn.
* Đối với lĩnh vực lu thông:
Lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ tích trữ dẫn đến khan hiếm hàng hoá.
Các nhà doanh nghiệp thấy rằng việc đầu t vốn vào lĩnh vực lu thông. Thậm chí
khi lạm phát trở nên khó phán đoán thì việc đầu t vốn vào lĩnh vực sản xuất sẽ
gặp phải rủi ro cao. Do có nhiều ngời tham giâ vào lĩnh vực lu thông nên lĩnh
vực này trở nên hỗn loạn. Tiền ở trong tay những ngời vừa mới bán hàng xong
lại nhanh chóng bị đẩy vào kênh lu thông, tốc độ lu thông tiền tệ tăng vọt và
điều này làm thúc đẩy lạm phát gia tăng.
* Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng:
Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng, thơng mại và ngân hàn bị thu hẹp. Số
ngời gửi tiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều. Về phía hệ thống ngân hàng, do
lợng tiền gửi vào giảm mạnh nên không đáp ứng đợc nhu cầu của ngời đi vay,
cộng với việc sụt giá của đồng tiền quá nhanh, sự điều chỉnh lãi suất tiền gửi
không làm an tâm những ngời hiện đang có lợng tiền mặt nhàn rỗi trong tay.
8
Về phía ngời đi vay, họ là những ngời có lợi lớn nhờ sự mất giá đồng tiền một
cách nhanh chóng. Do vậy, hoạt động của hệ thống ngân hàng không còn bình
thờng nữa. Chức năng kinh doanh tiền bị hạn chế, các chức năng của tiền tệ
không còn nguyên vẹn bởi khi có lạm phát thì chẳng có ai tích trữ của cải hình
thức tiền mặt.
* Đối với chính sách kinh tế tài chính của nhà nớc:
Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lợng hàng hoá, khi
lạm phát xảy ra những thông tin trong xã hội bị phá huỷ do biến động của giá
cả làm cho thị trờng bị rối loạn. Ngời ta khó phân biệt đợc những doanh nghiệp
làm ăn tốt và kém. Đồng thời lạm phát làm cho nhà nớc thiếu vốn, do đó nhà
nớc không còn đủ sức cung cấp tiền cho các khoản dành cho phúc lợi xã hội bị
cắt giảm các ngành, các lĩnh vực dự định đựơc chính phủ đầu t và hỗ trợ vốn
bị thu hẹp lại hoặc không có gì. Một khi ngân sách nhà nớc bị thâm hụt thì các
mục tiêu cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế xã hội sẽ không có điều kiện
thực hiện đợc.
II. Thực trạng lạm phát ở Việt Nam
1. Thực trạng:
Một trong những khía cạnh quan trọng nhất của công tác quản lý kinh tế vĩ
mô là việc tìm kìm chế lạm phát. Thực ra không phải 10 năm gần đây lạm phát
mới xuất hiện ở Việt Nammà từ năm 1980 trở về trớc, lạm phát cũng đã tồn
tại, chỉ có điều biểu hiện của nó không công khai, các nghị quyết của đảng
cộng sản Việt Nam, đại hội V trở về trớc không sử dụng khái niệm lạm phát
mà chỉ dùng cụm từ "Chênh lệch giữa thu và chi giữa hàng và tiền "; "Thị tr-
ờng vật giá không ổn định "
Lạm phát ở thời kỳ này là "Lạm phát ngầm" nhng chỉ số giá cả ở thị tr-
ờng tự do thì tăng cao, vợt xa mức tăng giá trị tổng sản lợng cũng nh thu nhập
quốc dân.
Sau một thời kỳ "ủ bệnh" đã bộc phát thành lạm phát công khai với mức
lạm phát phi mã cũng tăng giá ba chữ số. Đảng đã kịp thời nhận định tình hình
này.
9
"Chúng ta cha có chính sách cơ bản về tài chính gắn liền với chính sách
đúng đắn về giá cả, tiền tệ, tín dụng. Các khoản chi ngân sách mang nặng tính
bao cấp và một thời gian dài vợt qua nguồn thu. Việc sử dụng vốn vay và viện
trợ kém hiệu quả. Tất cả những cái đó gây ra thâm hụt ngân sách là nguyên
nhân trực tiếp dẫn đến lạm phát trầm trọng".
Trong điều hành vĩ mô phát triển nền kinh tế, mọi quốc gia trên thế giới
đều phải quan tâm tới chính sách tài chính, tiền tệ, chống lạm phát. Đối với nớc
ta hiện nay, kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả đang là một vấn đề lớn đặt ra
trong điều hành của chính phủ, của các cấp các ngành vì sự phát triển và ổn
định. Cho tới nay, Việt Nam đã thành công về phơng diện này. Lạm phát đã
giảm từ hơn 700% một năm vào năm 1986 xuống chỉ còn 35% vào năm 1989.
Đây là một thành công lớn, phản ánh kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nh tự
do hoá nền kinh tế, áp dụng một tỷ giá hối đoái thực tế hơn, ngời dân không
còn tồn trữ hàng hoá, vàng và đô la mà bắt đầu tích luỹ bằng đồng tiền trong n-
ớc, xuất khẩu dầu thô ngày càng tăng. Tuy nhiên, những tiến bộ vợt bậc trong
năm 1989 đã không đợc củng cố ngay bằng các chính sách tiền tệ và tài khoản
thận trọng, do đó trong các năm 1992 và 1993, giá cả đã tăng gần 70% năm.
2. Lịch sử của lạm phát:
- Giai đoạn thứ nhất: Từ năm 1890 trở về trớc, lạm phát đợc hiểu giống
hoàn toàn định nghĩa của Marx, cho nên chống lạm phát là tìm tòi mọi cách
hạn chế việc phát hành tiền vào lu thông.
- Thời kỳ 1938 - 1945: Ngân hàng Đông Dơng cấu kết với chính quyền
thực dân Pháp đã lạm phát đồng tiền Đông Dơng để vơ vét của cải nhân dân
Việt Nam đem về Pháp đóng góp cho cuộc chiến tranh chống phát xít Đức và
sau đó để nuôi mấy chục vạn quân nhận bán Đông Dơng làm chiếc cầu an toàn
đánh Đông Nam á. Hậu quả nặng nề của lạm phát nhân dân Việt Nam phải
chịu giá sinh hoạt từ 1939 - 1945 bình quân 25 lần.
- Thời kỳ 1946 - 1954: Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà do Chủ
tịch Hồ Chí Minh sáng lập và lãnh đạo đã phát hành đồng tài chính thay đồng
Đông Dơng và sau đó là đồng ngân hàng để huy động sức ngời, sức của của
toàn dân tiến hành cuộc kháng chiến 9 năm đánh đuổi quân xâm lợc Pháp, kết
quả giải phòng hoàn toàn nửa đất nớc.
10
- Thời kỳ 1955 - 1965: Chính phủ tay sai Mỹ kế tiếp nhau ở miền Nam
Việt Nam liên tục lạm phát đồng tiền Miền Nam để bù đắp lại cuộc chiến tranh
chống laị phong trào giải phóng dân tộc ở Miền Nam. Mặc dù đợc chính phủ
Mỹ đổ vào miền Nam một khối lợng hàng viện trợ khổng lồ, giá trị hàng trăm
tỷ USD cũng không thể bù đắp lại chi phí.
Nguyễn Văn Thiệu - Chính phủ đã lạm phát hàng trăm tỷ đồng tiền lu
thông ở miền Nam năm 1975 gấp 5 lần. Năm 1969 lên tới 600 triệu đồng, giá
sinh hoạt tăng hàng trăm lần so với năm 1965.
- Thời kỳ 1965 - 1975:
ở miền Bắc Việt Nam chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà phải tiến
hành một cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nớc, chống chiến tranh phá hoại ở
Mỹ tại miền Bắc, giải phóng miền Nam thống nhất đất nớc, đã phát hành số tiền
lớn (gấp 3 lần tiền lu thông của năm 1965 ở miền Bắc) để huy động lực lợng
toàn dân, đánh thắng độc quân xâm lợc ở Mỹ và tay sai ở cả hai miền. Nhng
nhờ có sự viện trợ to lớn và có hiệu quả của Liên xô, Trung Quốc và các nớc
XHCN anh em đã hạn chế đợc lạm phát trong thời gian này.
- Thời kỳ 1976 đến nay: Sau khi thống nhất đất nớc, chúng ta thiếu nhiều
kinh nghiệm trong thời bình nên duy trì quá lâu cơ chế thời chiến tập trung
quan liêu bao cấp toàn diện, không mở rộng sản xuất hàng hoá. XHCN không
tiến hành hạch toán kinh doanh nên đã tự gây cho mình nhiều khó khăn, sản
xuất không đủ tiêu dùng, ngân sách không đủ chi tiêu, lạm phát tiền giấy liên
tục và bùng nổ dữ dội tới 3 con số. Nhng kể từ năm 1999 đến nay với sự chỉ
đạo đúng đắn của nhà nớc thì lạm phát hiện nay chỉ còn dừng lại ở mức độ tốt
cho sự phát triển nền kinh tế tức là chỉ ở mức 15-17% có thể nói đây cũng là
một thành công không nhỏ của nhà nớc ta.
3. Đặc trng lạm phát ở nớc ta:
Lạm phát ở Việt Nam cũng có những biểu hiện chung giống với lạm phát
ở các quốc gia khác nh: chỉ số giá cả nói chung tăng phổ biến do vậy giá trị
của đồng tiền giảm. Song lạm phát ở Việt Nam có đặc trng riêng do điều kiện
kinh tế - xã hội cụ thể:
- Lạm phát của một nền kinh tế kém phát triển trong đó khu vực kinh tế
nhà nớc có địa vị thống trị. Nền kinh tế Việt Nam thuộc loại kém phát triển nhất
11
thế giới, các chỉ tiêu bình quân đầu ngời rất thấp. Khu vực kinh tế nhà nớc ở
Việt Nam chiếm 1 tỷ trọng lớn hiếm có trên thế giới. Mặc dù khu vực nhà nớc
chiếm phần lớn số vốn đầu t và chất xám trong cả nớc nhng lại chỉ có thể làm ra
từ 30% - 37% tổng sản phẩm xã hội. Các xí nghiệp quốc doanh nhìn chung đã
nộp cho ngân sách nhà nớc một số tiền thấp rất xa so với số tiền nhà nớc cung
cấp cho nó qua bù lỗ, bù giá, cấp phát tín dụng, lãi suất thấp Đúng ra khu vực
kinh tế nhà nớc phải đem lại nguồn thu chủ yếu cho xã hội thì ở đây lại ngợc
lại. Khu vực kinh tế t nhân làm ăn có hiệu quả hơn và đóng góp một phần quan
trọng trong ngân sách của nhà nớc. Chính hoạt động của các hãng kinh tế nhà
nớc với lãi giả, lỗ thật đã đẩy nền kinh tế lạm phát, thị trờng rối loạn, lỗ lãi khó
kiểm tra. Sự giảm sút hiệu quả sản xuất kinh doanh dẫn đến đến vòng luẩn
quẩn. Hiệu quả giảm sát dẫn đến thu không đủ bù chi và lạm phát, rồi lạm phát
làm cho hiệu quả kinh doanh tiếp tục giảm sút, cứ nh vậy nó làm cho nền kinh
tế Việt Nam càng lún sâu vào đói nghèo, lạc hậu.
- Lạm phát của một nền kinh tế độc quyền mà nhà nớc có địa vị thống trị
trên mọi lĩnh vực, cơ chế kinh tế quan liêu bao cấp. Trong nền kinh tế thị trờng
sự cạnh tranh ắt sinh ra một công ty thắng thế chiếm vị trí độc quyền. Để đạt
đợc điều đó, phải tiến hành cải tiến máy móc, trang thiết bị, tổ chức lao động,
tập trung nguồn vốn Nhng khi ở vị trí độc quyền công ty sẽ bóp chết các địch
thủ khác và cũng ít chú ý hơn đến việc áp dụng tiến bộ KHKT dẫn đến sự suy
thoái trong kinh doanh. Nếu công ty này nhỏ thì sự ảnh hởng của nó đến nền
kinh tế sẽ không có nhiều hiệu quả tiêu cực. nhng nếu đó là một công ty lớn thì
sự suy thoái này sẽ kéo theo cả nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng.
Trên thực tế, độc quyền ở Việt Nam cũng nh ở các nớc XHCN khác đã khống
chế toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội. Chế độ độc quyền nhà nớc và cơ
chế hoạch định quan liêu, mệnh lệnh đã triệt tiêu mất các quan hệ thị trờng ở
Việt Nam làm cho nền kinh tế Việt Nam xa lạ với thị trờng. Đây cũng là
nguyên nhân đáng chú ý trong việc góp phần tăng lạm phát.
- Lạm phát của một nền kinh tế đóng, phụ thuộc một chiều vào các nguồn
tài trợ từ bên ngoài. Việt Nam đóng cửa nền kinh tế, không quan hệ kinh tế với
các nớc TBCN. Chính sách này ra đời do sự thù địch, cấm vận của Mỹ. Nguyên
nhân nữa dẫn đến sự đóng góp của nền kinh tế là do sự đối đầu đông tây mà
Việt Nam và các nớc XHCN là 1 cực. Sự bó hẹp nền kinh tế này đã dẫn đến
những khó khăn đáng kể cho sản xuất kinh doanh.
12
- Ngoài những đặc điểm trên thì lạm phát Việt Nam có cơ cấu của nó
bao gồm những ngành kém hiệu quả có đợc sự u tiên phát triển. Mọi ngời đều
thấy sự mất cân đối khi u tiên phát triển công nghiệp nặng (vốn lớn, thu hồi lãi
chậm).
- Lạm phát ở một nớc chịu ảnh hởng nặng nề của các cuộc chiến tranh kéo
dài do đó chi phí cho lĩnh vực quốc phòng lớn, tiền trợ cấp gia đình chính
sách Những khoản này đã làm tăng thêm thâm hụt ngân sách và tăng lạm
phát.
- Việt Nam là nớc nông nghiệp mà luôn chịu ảnh hởng của thiên tai, hạn
hán, mất mùa Do đó, ngân sách hụt đi do phải chi ra 1 khoản trợ cấp cho
các vùng thiên tai.
4. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở Việt Nam:
Phần trớc, chúng ta đã đề cập đến nguyên nhân lạm phát nói chung, bây
giờ ta xét trong thời điểm cụ thể và ở quốc gia cụ thể. Lạm phát ở Việt Nam có
nhiều nguyên nhân và ý kiến khác nhau. Từ những phân tích về đặc trng của nó
ta có thể thấy con đờng dẫn đến lạm phát.
Thứ nhất: Nguyên nhân của lạm phát từ trong chính các thể chế kinh tế
quan liêu bao cấp mệnh lệnh, đóng cửa thể chế này hớng nền kinh tế Việt
Nam phát triển các ngành có chi phí cao, tách rời cầu thị trờng, cô lập với thế
giới bên ngoài dẫn đến sự mất cân đối giữa cung và cầu, thu và chi ngân sách
thể hiện nền kinh tế thích xu hớng phát triển kém hiệu quả, các xi nghiệp làm
ăn thua lỗ Đó là nguyên nhân sâu xa đa nền kinh tế lâm vào lạm phát phi mã.
Thứ hai: Do điều hành sai lầm của bộ máy nhà nớc, nh xác định cơ cấu
không xuất phát từ hiệu quả. Sự đổi tiền và tăng giá năm 1985 là chính sách phá
giá đồng tiền, làm giảm niềm tin của dân vào đồng tiền của nhà nớc. Chính
sách lãi suất thấp so với mức trợt giá làm cho ngời dân không muốn g ửi tiết
kiệm. Sự mất cân đối tài chính gây lạm phát qua kênh tín dụng, ngân hàng nhà
nớc luôn phải phát hành tiền để cân đối các nguồn vốn cho vay của ngân hàng,
đáp ứng yêu cầu của các ngành kinh tế và xây dựng cơ bản ngày càng tăng. Nhà
nớc lại không chủ động đợc việc cung cầu hàng hoá, gây ra sự rối loạn trên thị
trờng, giá cả thay đổi một cách bất hợp lý so với giá quốc tế. Mặt hàng giá cả
bị nhích lên do cơn sốt xi măng, thép, xăng dầu, vàng và ngoại tệ.
13
Thứ ba: Cho đến nay, xơng sống của nền kinh tế Việt Nam vẫn là các
doanh nghiệp. Những doanh nghiệp này đóng góp 37% vào ngân sách nhà nớc.
Trong số gần 6000 doanh nghiệp nhà nớc thì chỉ riêng 18 tổng công ty lớn với
hơn 300 thành viên đã đóng góp trên 70% tổng nộp ngân sách của khu vực kinh
tế quốc doanh. Việc làm ăn của nhiều công ty xuất nhập khẩu hàng năm nhà n-
ớc phải bù lỗ, bù giá quá lớn có năm chiếm gần 40% tổng số chi cho ngân
sách, không những không làm thêm mà còn phải chi ra.
Thứ t: Môi trờng đầu t chậm đợc cải tiến, tích luỹ ở trong nớc còn ở mức
thấp, mới ở khoảng 25 ữ 26% GDP. Đầu t những công trình có vốn lớn, thời
gian thi công kéo dài quá sức chịu đựng của nền kinh tế trong lúc đó nguồn thu
hạn hẹp, thất thu lớn. Tình hình đó làm cho nguồn tài chính quốc gia bị thâm
hụt, không còn cách nào khác buộc nhà nớc phải in tiền giấy bù đắp, vì vậy đã
gây ra lạm phát tiền giấy.
Thứ năm: Nguyên nhân từ cơ chế kinh tế độc quyền mà nhà nớc có vị trí
thống trị trên mọi lĩnh vực: Cơ chế quan liêu bao cấp nặng nề. Nhà nớc can
thiệp sâu vào các hoạt động của nền kinh tế. Các quan hệ tiền tệ không đợc phát
huy một cách đầy đủ tác dụng kích thích, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Quy
luật giá trị vi phạm một cách nghiêm trọng. Các nhà lãnh đạo đầy tham vọng
muốn kiểm soát toàn bộ các cơ sở kinh tế quốc dân bằng kế hoạch hoá tập
trung.
Cùng với những yếu kém của nền kinh tế, chúng ta còn đứng trớc tác động
mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ đang lan rộng trong khu vực"
Đó sẽ là những thách thức lớn đối với chúng ta trong quá trình thực hiện các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2005
III. Các biện pháp kiềm chế lạm phát ở nớc ta:
1. Các quan điểm và khắc phục lạm phát
Tăng lãi suất ngân hàng cao hơn mức lạm phát. Thuyết tiền tệ Friedman
đợc áp dụng. Muốn khắc phục lạm phát cần phải thi hành chính sách "hạn chế
14

Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành công nghiệp chế biến rau quả


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành công nghiệp chế biến rau quả": http://123doc.vn/document/546975-cac-nhan-to-anh-huong-den-phat-trien-nganh-cong-nghiep-che-bien-rau-qua.htm


góp phần trong việc tiêu thụ các loại sản phẩm trong nông nghiệp, đặc biệt là
rau quả,một mặt hàng có giá trị kinh tế cao. Góp phần tăng kim ngạch xuất
khẩu, tạo việc làm, tăng thu nhập, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông
nghiệp nông thôn. Do vậy, làm tăng đóng góp của ngành công nghiệp chế biến
nông sản vào GDP. Nâng cao đời sống của người dân.
2/ Đặc điểm.
2.1 Về sản phẩm.
- Thứ nhất là liên quan đến nhu cầu thiết yếu đối với con người. Ta biết
rằng, các sản phẩm từ rau quả có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với nhu cầu
tiêu dùng của con người, nó giống như việc chúng ta tiêu dùng các loại lương
thực hàng ngày để nuôi sống con người. Trong rau quả có chứa các loại
Vitamin, các kháng thể giúp con người chống lại bệnh tật, tạo ra cảm giác thú
vị, làm cho khẩu phần ăn có nhiều chất dinh dưỡng hơn. Hàng ngày trong bữa
ăn không có rau quả thì tạo ra cảm giác rất khó chịu, ăn sẽ không thấy ngon.
Càng ngày mọi người càng thấy được tần quan trọng của rau quả cho nên thay
vì dùng các loại đồ ăn từ lương thực, họ chuyển sang dùng các loại rau quả
nhiều hơn. Rau quả chứa chất chống ôxi hoá. Vấn đề nằm ở chất carotene.
Carotene là thứ cung cấp cho rau quả màu sắc và vị ngon. Có hơn 600 loại
carotene trong thực vật và một số loài động vật. Các loại carotene chính mà con
người vẫn hấp thu bao gồm beta-carotene, alpha-carotene, lycopene, lutein,
zeaxanthin, and beta-cryptoxanthin. Lycopene sở hữu lượng chất chống oxi hoá
nhiều nhất, tiếp theo là beta-carotene và beta-cryptoxanthin, cuối cùng là lutein,
zeaxanthin. Tác dụng đầu tiên của chất chống oxi hoá là hấp thu các oxi gây hại
ngày càng nhiều trong cơ thể theo tuổi tác, gây ra các căn bệnh như suy giảm
5
trí nhớ và các bệnh thoái hoá. Ngoài ra chất này còn có tác dụng bảo vệ thành
mạch máu. Trong một khẩu phần các loại rau quả bình thường có từ 300-400
đơn vị ORAC (số đo hàm lượng chất chống oxi hoá). Nhưng một số loại rau
quả đặc biệt như cải xoăn, tỏi, hàm lượng chất này cao hơn rất nhiều, hoặc cà
rốt lại có hàm lượng chất này rất thấp.Rau quả cung cấp đầy đủ vitamin. Dĩ
nhiên, ai cũng biết, phải ăn cả rau quả cùng với thịt thì lượng vitamin vào cơ
thể mới đầy đủ. Rau quả nói chung là nguồn cung cấp quan trọng nhất vitamin
A, vitamin C và acid folic. Thiếu acid folic, lượng tế bào hồng cầu sẽ giảm đi,
cơ thể nhanh chóng bị mỏi mệt, quá trình sản xuất tế bào bạch cầu chậm lại, cơ
thể sẽ bị nhiễm bệnh hơn. Acid folic có nhiều nhất trong súp lơ, cải xoong, cải
bắp, đậu Hà Lan Bên cạnh đó, cũng có một số loại đặc biệt cung cấp tốt
vitamin B1. Khoai tây và các loại rau lá xanh được coi là nguồn vitamin B2 dồi
dào; khoai tây, súp lơ và súp lơ xanh, cà chua cũng cho rất nhiều vitamin
B5. Vitamin B6 cũng rất cần thiết cho não, hệ thống miễn dịch và tiền tố của
các hoóc môn quan trọng. Tất cả các loại rau thuộc họ cải bắp đều giàu vitamin
B6, như rau bina, đậu Hà Lan, khoai tây, cải xong, hành tây Rất nhiều loại
rau củ chứa một lượng nhỏ vitamin E nhưng rất hữu dụng.Nguồn chất xơ dồi
dàoAi cũng biết rau quả là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào nhất. Chất xơ trong
rau quả cũng được chia ra làm nhiều loại khác nhau nhưng đều rất có ích với cơ
thể người. Thực tế thì rau quả xanh là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa
ăn hàng ngày của con người nói chung, đặc biệt đối với người Việt Nam nói
riêng. Khi lương thực và các thức ăn giàu đạm đã được cải thiện thì yêu cầu về
số lượng và chất lượng rau lại càng gia tăng, như một nhân tố tích cực trong
cân bằng dinh dưỡng và tăng cường sức khỏe cho cộng đồng Trong khi thuốc
6
BVTV vẫn phải tiếp tục sử dụng vì giúp nhà nông bảo vệ mùa màng thì việc
hướng dẫn cách sử dụng sao cho an toàn và hiệu quả, vẫn là điều bức thiết.
Giúp nông dân cải thiện qui trình sản xuất ngay từ ngoài đồng, áp dụng những
biện pháp an toàn ngay từ những hiểu biết căn bản nhất phải chăng đã góp sức
cho dĩa rau xanh ngày thêm an toàn. Dẫu là sự nỗ lực đóng góp trách nhiệm của
một ngành nghề nhưng ý nghĩa của nó là sự góp phần cho xã hội, môi trường
và cho người nông dân trong thời kỳ hội nhập
- Thứ hai là các loại sản phẩm rau quả còn liên quan đến vấn đề sức khoẻ
của con người. Ngoài việc, nó tạo ra các vi lượng đảm bảo cho con người có
được những kháng thể cần thiết mà còn liên quan đến việc trong quá trình sản
xuất chế biến rau quả có được đảm bảo an toàn không. Ngày nay quá trình sản
xuất rau quả sử dụng nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật có tác động xấu đến sức
khoẻ con người. Do vậy, ngoài sản xuất sạch thì công việc chế biến có ý nghĩa
quan trọng trong việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý các loại vi
khuẩn, khử các chất độc hại, có thời gian bảo quản được lâu hơn. Từ đó, đảm
bảo được nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của con người mà không ảnh hưởng xấu
tới sức khoẻ của chúng ta. Tất cả những yếu tố kể trên, chất xơ, các loại
vitamin, khoáng chất, dinh dưỡng trong rau quả còn được gọi chung là
phytochemicals (dược- thực vật) bởi chúng có nhiều khả năng đặc biệt trong
việc phòng chống và chữa bệnh. Ăn nhiều hoa quả tối thiếu cũng giúp giảm
nguy cơ bị tim mạch và đột quỵ, dễ dàng khống chế hàm lượng cholesterol
trong máu hơn, phòng chống một số bệnh về thị giác, cho làn da đẹp và khoẻ
mạnh hơn.
7
- Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của việc tiêu dùng rau quả, cho
nên các loại sản phẩm rau quả được tiêu dùng rộng rãi trong nước và xuất khẩu.
Hầu như mọi người trong xã hội đều có nhu cầu sử dụng các loại rau quả tươi
sống đã qua chế biến hoặc các sản phẩm được làm từ rau quả.
2.2 Nguyên liệu.
2.2.1 Vùng nguyên liệu.
Vùng nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến rau quả có thể
chia làm hai loại đó là: vùng nguyên liệu tập trung và phi tập trung.
Vùng nguyên liệu tập trung là vùng nguyên liệu mà ở đó các loại rau quả
được trồng tập trung vào các trang trại, các vùng chuyên canh. Ở đó có thể sản
xuất tập trung chủ yếu vào một số loại mặt hàng rau quả nào đó. Ví dụ như
vùng chuyên sản xuất các loại rau, chuyên sản xuất các loại quả như: xoài,
dứa Vùng nguyên liệu tập trung nó tạo điều kiện thuân lợi cho việc thu mua
tập trung, cung cấp kịp thời các loại rau quả cho các nhà máy chế biến. Nó đảm
bảo cho quá trình chế biến rau quả diễn ra một cách liên tục.
Vùng nguyên liệu phi tập trung là vùng nguyên liệu mà ở đó các loại rau
quả được trồng một cách phân tán, thường nó do các hộ gia đình nông dân cá
thể trồng với quy mô nhỏ bé, chất lượng các loại rau quả thường có chất lượng
không cao. Sau khi tiêu dùng không hết họ mới đem bán. Do đó với vùng
nguyên liệu như vậy thì các doanh nghiệp chế biến cần có hệ thống thu mua
nguyên liệu một cách thật quy mô, chặt chẽ, phải thu mua một cách kịp
thời.Với vùng nguyên liệu này chỉ cung cấp các loại rau quả cho các doanh
nghiệp chế biến mang tính chất mùa vụ, không thường xuyên. Ví dụ: các hộ gia
đình nông dân trồng cây cải để lấy hạt cung cấp cho các nhà máy ép dầu thực vật.
8
2.2.2. Về chủng loại rau quả.
Nói chung về chủng loại rau quả thì rất phong phú và đa dạng. Do vậy, tạo
điệu kiện cho ngành công nghiệp chế biến rau quả có nhiều nguồn nguyên liệu
để lựa chọn, tạo ra nhiều loại sản phẩm cung cấp cho thị trường, làm cho danh
mục hàng hoá chế biến từ rau quả thêm phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng đa dạng và càng cao của thị trường trong nước và xuất khẩu. Chất lượng
và năng suất rau quả thì ngày càng cao do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào khâu sản xuất. Nhưng đối với mặt hàng này thì chất lượng rất nhanh
bị giảm sút. Do đó, sau thu hoạch cần có các biện pháp bảo quản và chế biến
sao cho hợp lý và nhanh chóng nhằm có thể vừa giữ được chất lượng của nó
cũng như thời gian bảo quản lâu hơn, từ đó làm cho giá trị của mặt hàng rau
quả tăng lên.
2.2.3. Mùa vụ.
Các sản phẩm nông sản nói chung thường gắn liền với yếu tố mùa vụ, tức là
mùa nào thức ấy đặc biệt là rau quả. Nước ta có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông
cho nên với mỗi mùa khác nhau cho chúng ta sản xuất ra những loại rau quả
khác nhau, do đó làm cho các mặt hàng ra quả rất phong phú và đa dạng. Do
vậy các cơ sở chế biến cần nắm rõ được vấn đề này để có các biện pháp điều
chỉnh trong chế biến sao cho hợp lý, tận dụng được tối đa nguồn nguyên liệu
phong phú đó.
2.3. Lao động.
Lao động trong ngành công nghiệp chế biến rau quả ngoài những đặc
điểm giống như những ngành công nghiệp khác nó còn có những đặc trưng
riêng: lao động mang tính tập trung và lao động mang tính mùa vụ. Lao động
9
mang tính tập trung là nó thể hiện số lượng lao động thường xuyên làm trong
các xí nghiệp chế biến, các doanh nghiệp chế biến luôn phải giữ số lao động
này một cách ổn định, mang tính lâu dài. Còn lao động theo mùa vụ, đối với
những doanh nghiệp chế biến phụ thuộc vào những loại rau quả theo mùa vụ,
vào đúng mùa thu hoạch thì có một lượng rau quả tương đối nhiều cần phải huy
động một lượng lao động tương đối nhiều do vậy doanh nghiệp cần phải tuyển
nhiều lao động hơn, khi mùa thu hoạch đó kết thúc thì doanh nghiệp không
thuê họ nữa, khi nào đến mùa thì tiếp tục thuê họ.
Khi nền công nghiệp chế biến phát triển với trình độ chuyên môn hoá cao
đòi hỏi trình độ của người lao động cũng phải nâng cao. Do đó, đối với ngành
công nghiệp chế biến rau quả thì ngoài việc nguời lao động có trình độ tay nghề
thành thạo thì đòi hỏi họ phải có đạo đức trong khi tiến hành chế biến vì các
sản phẩm do họ làm ra vẫn còn nhiều khâu còn phải làm thủ công trực tiếp, các
sản phẩm rau quả được sử dụng tươi sống do vậy nó liên quan đến vấn đề vệ
sinh an toàn thực phẩm.
Về đặc điểm thị trường lao động của ngành này cũng dễ dàng tìm kiếm.
Chúng ta có thể huy động lực lượng lao động trong chính ngành sản xuất rau
quả, những người nông dân đối với lao động theo mùa vụ. Doanh nghiệp có thể
tuyển được lao động cho việc chế biến rộng rãi vì công việc chế biến rau quả
cũng không phải đòi hỏi trình độ tay nghề phải quá cao.
2.4. Phân bố doanh nghiệp công nghiệp chế biến.
Cũng giống như những doanh nghiệp công nghiệp khác thì các doanh
nghiệp công nghiệp chế biến cũng phải đặt ở địa điểm gần đường giao thông,
gần cảng. Nhưng doanh nghiệp chế biến rau quả thường đặt ở gần vùng nguyên
10
liệu, nhất là những vùng nguyên liệu tập trung như các trang trại hay các vùng
chuyên canh rau quả. Bởi vì nó vừa tiết kiệm chi phí vận chuyển, mặt khác rau
quả là loại nguyên liệu không để được lâu do vậy địa điểm chế biến ở gần đó
thì việc vận chuyển đến cơ sở chế biến sẽ nhanh hơn, chất lượng và số lượng
rau quả đỡ bị giảm sút và tránh được tổn thất sau thu hoạch khi mang đến các
doanh nghiệp chế biến. Phần lớn các doanh nghiệp công nghiệp chế biến rau
quả trước khi tìm địa điểm đặt doanh nghiệp họ phải xem xét xem nơi đó có thể
cung ứng nguyên liệu thường xuyên cho việc sản xuất của họ không. Tóm lại
các doanh nghiệp chế biến rau quả thường đặt ở ngay nơi sản xuất rau quả hoặc
phải gần nơi có thể dễ dàng vận chuyển nguyên liệu tới nơi sản xuất.
2.5. Công nghệ chế biến.
Công nghệ chế biến rau quả có những đặc điểm rất riêng đó là vừa cần
những công nghệ hiện đại lại vừa phải chế biến thủ công ở một số khâu. Để
đảm bảo các sản phẩm rau quả vẫn ở dạng tươi sống mà vẫn giữ được chất
lượng và thời gian bảo quản lâu thì cần phải có những phương pháp bảo quản
tốt, có cách xử lý thật khoa học nhưng bên cạnh đó cũng cần kế thừa những
phương pháp cổ truyền vốn tồn tại lâu trong dân gian. Ví dụ như: muối dầm,
ngâm, sấy khô, yếm khí
Nhưng để có được những sản phẩm sản xuất từ rau quả có chất lượng cao,
đa dạng về chủng loại thì cần có công nghệ chế biến hiện đại. Máy móc thiết bị
thường được trang bị sản xuất theo dây chuyền, đồng bộ. Công nghệ sản xuất
luôn thay đổi do vậy mà công nghệ chế biến rau quả cũng luôn thay đổi để
nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày càng tăng, đòi hỏi chất lượng cao.
II/ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CNCBRQ
11
CNCB giữ vai trò quan trọng không chỉ riêng ngành sản xuất rau quả mà
nó còn có ảnh hưởng lớn đối với ngành nông nghiệp nước ta, đến nền kinh tế
quốc dân. Để làm rõ được vai trò của nó ta cần phải đặt trong mối quan hệ với:
thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp; đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất
khẩu; tạo việc làm và đóng góp vào ngân sách.
1/ Thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển.
Như ta đã biết thì ngành sản xuất rau quả là một ngành quan trọng trong
ngành nông nghiệp nước ta, đặc biệt hơn là CNCBRQ ngày càng cho thấy tầm
quan trọng, mức độ ảnh hưởng của nó đối với việc phát triển của các ngành
khác trong nông nghiệp giai đoạn hiện nay. CNCBRQ tạo ra cho ngành nông
nghiệp cơ sở vật chất vững chắc để phát triển, làm thay đổi bộ mặt nông thôn
Việt Nam. Khi CNCBRQ phát triển sẽ thúc đẩy những vùng trồng nguyên liệu
phát triển theo. Các nhà máy, xí nghiệp CBRQ tạo mọi điều kiện cho người sản
xuất có thể trồng tập trung theo quy hoạch của nhà máy, người dân sẽ được hỗ
trợ về vốn, kỹ thuật sản xuất, được nhà máy bao tiêu đầu ra. Do vậy, năng suất
và chất lượng cây trồng cao, tránh được những tổn thất sau thu hoạch. Khi rau
quả đã qua chế biến sẽ cho chất lượng cao hơn, làm cho giá trị của nó tăng lên
so với lúc ban đầu, thời gian bảo quản cũng lâu hơn do vậy có thể vận chuyển
và tiêu thụ ở nhiều nơi. Mặt khác khi không có CNCBRQ thì ngoài việc các
loại rau quả được tiêu thụ một cách trực tiếp, tươi sống, chỉ sử dụng được trong
một thời gian ngắn, hoặc có muốn bảo quản xử lý các loại rau quả được chỉ ở
dạng thủ công như: muối, dầm, sấy khô thủ công bằng nhiệt của ánh nắng, đun
khô cho chất lượng thấp, chưa có những sản phẩm mới, đa dạng cho nên giá
trị của các mặt hàng rau quả là rất thấp. CNCBRQ tạo ra một bộ mặt mới cho
12
nông nghiệp nước ta, ngoài việc nó có tỷ trọng đóng góp ngày một lớn vào tổng
sản lượng nông sản mà còn thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển đi lên:
thúc đẩy các doanh nghiệp chế biến lúa cũng cần có dây chuyền chế biến hiện
đại nhằm tăng chất lượng cho các loại gạo của Việt Nam vốn kém về chất
lượng. Chúng ta đều thấy rất rõ rằng trồng rau quả có hiệu quả kinh tế cao hơn
nhiều so với trồng các loại cây khác: lúa, các loại cây lương thực khác .
2/ Đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Nhu cầu tiêu dùng rau quả trong nước ngày một tăng do thu nhập và mức
sống của dân cư ngày càng được nâng cao. Đặc biệt là nhu cầu tiêu thụ trái cây
ngày một tăng nhanh. Nhu cầu của người dân hiện nay là rau quả phải được
đảm bảo an toàn vệ sinh, chất lượng phải cao, có thể bảo quản lâu. Do vậy,
CNCBRQ sẽ đáp ứng được những yêu cầu đó của người dân bởi vì nó tạo ra
được những sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng về chủng loại nên người dân
dễ dàng có thể chọn lựa những sản phẩm rau quả phù hợp với nhu cầu của
mình. Các loại rau quả khi qua các nhà máy chế biến với dây chuyền sản xuất
hiện đại, khép kín, đồng bộ sẽ được xử lý nhanh chóng, đảm bảo vệ sinh, an
toàn cho người sử dụng. Các mặt hàng rau quả hiện nay trên thị trường rất đa
dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã đẹp, bao bì bảo quản rất cẩn thận, tạo
được lòng tin đối với khách hàng.
- CNCB có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xuất khẩu rau quả ra
nước ngoài. Nhu cầu tiêu thụ rau quả trên thế giới ngày càng gia tăng nhưng để
có thể xuất khẩu được rau quả ra nước ngoài, đáp ứng được nhu cầu của họ thì
không phải là việc dễ. Bởi vì ở các thị trường này đòi hỏi về điều kiện, tiêu
chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm rất gắt gao. Do vậy, phát triển
13
ngành công nghiệp chế biến tạo điều kiện thuận lợi cho chúng ta có thể mở
rộng thị trường ra nước ngoài. CNCBRQ sẽ tạo ra các loại sản phẩm rau quả có
chất lượng cao, giữ nguyên được giá trị của các loại mặt hàng rau quả tươi
sống, đảm bảo được an toàn vệ sinh thực phẩm. Còn đối với các loại chế phẩm
từ rau quả thì CNCB tạo ra được nhiều loại hơn, chất lượng tốt hơn, thời gian
bảo quản lâu hơn, bao bì, mẫu mã đẹp hơn, do vậy mà tạo ra được uy tín với
nước ngoài, xuất khẩu tăng nhanh hơn. Nhờ đó mà chúng ta có thể thâm nhập
được vào nhiều thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, EU nâng được vị thế
cho rau quả Việt Nam trên trường quốc tế. Từ đó chúng ta thu được nhiều
ngoại tệ về cho đất nước.
3/ Tạo việc làm và đóng góp vào ngân sách.
- Một vai trò không kém phần quan trọng của ngành CNCBRQ là tạo việc
làm cho không chỉ riêng ngành nông nghiệp mà còn tạo việc làm cho cả xã hội.
Khi ngành CNCB phát triển nó buộc người sản xuất rau quả phải phát triển
theo kiểu tập trung hơn, làm cho vùng đó phải huy động một lực lượng lao
động tương đối lớn tham gia vào việc trồng các loại rau quả theo cách chuyên
môn hoá, theo kiểu công nghiệp hơn. Do vậy, những lao động dư thừa ở nông
thôn sẽ được huy động vào các doanh nghiệp chế biến theo kiểu mùa vụ, tạo
thêm thu nhập cho họ trong lúc nhàn rỗi. Hoặc là họ được tuyển vào các khu
công nghiệp chế biến làm công nhân lâu dài, huy động được nguồn nhân lực tại
địa phương mà doanh nghiệp đặt nhà máy.
- CNCBRQ phát triển ngoài việc tạo thêm công ăn việc làm cho người lao
động, tăng thu nhập cho người nông dân, nó còn đóng góp vào ngân sách quốc
gia tương đối lớn. Ngoài việc thu được ngoại tệ lớn về cho đất nước từ xuất
14